Đề Xuất 2/2023 # Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn # Top 8 Like | Altimofoundation.com

Đề Xuất 2/2023 # Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn mới nhất trên website Altimofoundation.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Các tháng mùa hè

May – /meɪ/: Tháng 5

 June – /dʒuːn/: Tháng 6

 July – /dʒuˈlaɪ/: Tháng 7

II. Thời tiết mùa hè

Weather forecast / ˈweðər ˈfɔːrkæst /: dự báo thời tiết

Sun /sʌn/: mặt trời

Sunny /ˈsʌni/: có nắng

Sunshine /ˈsʌnʃaɪn/: ánh nắng

Hot /hɑːt/: nóng

Dry /draɪ/: khô

Blistering/ ˈblɪstərɪŋ/ adj/ nóng bức, oi ả

Cloudy /ˈklaʊdi/: nhiều mây

Breeze / briːz  /: gió nhẹ

Windy /ˈwɪndi/: nhiều gió

Gale /ɡeɪl/: gió giật

Rain /reɪn/: mưa

Hail /heɪl/: mưa đá

Thunderstorm / ˈθʌndərstɔːrm  /: Bão tố có sấm sét, cơn giông

Stormy /ˈstɔːrmi/: có bão

Torrential rain / təˈrenʃl  reɪn /: mưa lớn, nặng hạt

Lightning / ˈlaɪtnɪŋ /: Chớp, tia chớp

Thunder / ˈθʌndər /: Sấm, sét

Thunderbolt / ˈθʌndərboʊlt /: Tiếng sét, tia sét

Rainbow / ˈreɪnboʊ  /: cầu vồng

Thermometer /θərˈmɑːmɪtər/: nhiệt kế

Degree  /dɪˈɡriː/: độ

Celsius  /ˈselsiəs/: độ C

Fahrenheit / ˈfærənhaɪt /: độ F

Climate /ˈklaɪmət /: khí hậu

Climate change /ˈklaɪmət tʃeɪndʒ/: biến đổi khí hậu

Global warming /ˈɡloʊbl ˈwɔːrmɪŋ/: hiện tượng ấm nóng toàn cầu

humid / ˈhjuːmɪd / ẩm

Shower / ˈʃaʊər  /: mưa rào

Tornado / tɔːrˈneɪdoʊ  /: lốc (noun) một cơn gió cực mạnh xoáy tròn trong một khu vực nhỏ; xoay tròn theo cột không khí

Typhoon /taɪˈfuːn/: Bão, siêu bão (dùng để gọi các cơn bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương)

Hurricane /ˈhɜːrəkən/: Bão (dùng để gọi các cơn bão ở Đại Tây Dương / Bắc Thái Bình Dương)

Cyclone  /ˈsaɪkloʊn/ Bão (dùng để gọi các cơn bão ở Nam Bán Cầu)

III. Một số mẫu câu tiếng Anh thường xuyên được dùng khi nói về thời tiết

What’s the weather like? – Thời tiết thế nào?

– It’s… (sunny/ raining) – Trời đang… (có nắng/ mưa)

What a beautiful day! – Hôm nay trời đẹp quá!

It’s not a very nice day! – Hôm nay trời không đẹp lắm!

What a miserable weather! – Thời tiết hôm nay thật tệ!

It’s pouring outside – Bên ngoài trời đang mưa xối xả.

We had a lot of heavy rain this morning – Sáng nay trời mưa to rất lâu.

The weather’s fine – Trời đẹp.

There’s not a cloud in the sky: – Trời không một gợn mây.

The sun’s shining – Trời đang nắng.

We haven’t had any rain for a fortnight – Cả nửa tháng rồi trời không hề mưa.

– It’s 19°C (“nineteen degrees”) – Bây giờ đang là 19°C

– Temperatures are in the mid-20s – Bây giờ đang khoảng hơn 20 độ

What’s the forecast?/What’s the forecast like? – Dự báo thời tiết thế nào?

– It’s forecast to rain – Dự báo trời sẽ mưa.

– It’s supposed to clear up – Trời chắc là sẽ quang đãng.

1. Like a fish out of water : to feel completely out of place – cảm thấy lạc lõng

2. Like water off a Duck’s Back : no effect on a person – nước đổ lá khoai

3. A drop in the Ocean: a very small compared to the amount needed – muối bỏ bể

4. Thrown in at the Deep End: to make someone do something without preparing them for it.

5. Swim against the tide: to go against the general trend : ngược dòng nước lũ

6. Make a splash: get a lot of public attention

7. Make hay while sun shines: make the most of your opportunities while you have the chance – tận dụng cơ hội

8. Come Rain or Shine: bất kể thời tiết

9. Take a shine to someone: to be attracted to or like someone

10. Hot off the Press: freshly printed.

11. It’s a scorcher! Một ngày nóng như thiêu là một ngày rất nóng. Hy vọng rằng mùa hè sẽ không có quá nhiều người!

12. Dog days: “Dog days” là thời gian nóng nhất trong năm, nó khiến bạn không muốn làm gì cả. Bạn cũng có thể dùng từ này để nói về một ngày chẳng có điều gì xảy ra.

13. Summer fling: Summer fling là một mối tình lãng mạn ngắn ngủi mà bạn có trong mùa hè năm đó.

14. Hot under the collar: Nếu bạn đang “Hot under the collar”, bạn không chỉ nóng mà còn tức giận.

15. Like a cat on a hot tin roof: Ngữ này được sử dụng để nói ai đó hoạt động không ngừng nghỉ và không thể ngồi yên, giống như con mèo ngồi trên mái nhà đang nóng vậy.

16. Full of hot air: “Full of hot air” có nghĩa là hoàn toàn vô nghĩa. Bạn có thể sử dụng cụm từ này khi ai đó đang nói những điều tưởng chừng như vô nghĩa hoặc không đáng tin cậy.

17. Take a rain check: Nếu bạn có kế hoạch để đi picnic nhưng trời mưa, bạn có thể phải sắp xếp lại trong một thời gian sau đó. Câu nói này có thể được sử dụng để lịch sự từ chối một lời mời, ngụ ý rằng bạn sẽ chấp nhận lời mời trong một thời gian khác.

18. Steal someone’s thunder: Biểu thức này thường được sử dụng để mô tả khi ai đó đánh cắp ý tưởng, những lời khen ngợi thuộc về người khác.

19. April showers bring May flowers: Cụm từ này là một cách khác để nói rằng việc xấu hoặc có thể dẫn đến những điều không tốt đẹp xảy ra.

20. It’s raining cats and dogs: Câu nói này có nghĩa là trời rất khó để mưa. Nó không có nghĩa là chó và mèo đang thực sự rơi xuống từ bầu trời.

21. Storm in a teacup: “Storm in a teacup” nghĩa đen là cơn bão trong tách trà. Còn nghĩa bóng là chỉ ai đó đang làm lớn mọi chuyện, bé xé ra to.

22. Come rain or shine: Cụm từ được sử dụng để mô tả một điều gì đó xảy ra không chịu sự ảnh hưởng của thời tiết. Dù trời mưa hay nắng thì nó sẽ vẫn diễn ra bình thường.

23. A ray of sunshine: You use this to describe someone who is always happy and pleasant. Chúng ta dùng thành ngữ này để miêu tả một người lúc nào cũng rạng rỡ và hạnh phúc.

Ví dụ: Jamie: Helen is always so positive and cheerful! (Helen trông lúc nào cũng vui tươi và lạc quan./Betty: Yes. She’s a ray of sunshine. I’m glad we have her on the team. (Đúng vậy. Cô ấy chính là a ray of sunshine. Mình rất vui vì đội chúng ta có cô ấy.)

24. A place in the sun: Thành ngữ này nói về một tình huống, như công việc khiến cho chúng ta thấy vui. Nó đem lại những gì chúng ta cần và muốn. 

Ví dụ: Roy: Where do you work now? (Hiện tại em đang làm ở đâu?)/ Lana: I now write for a newspaper. It’s my dream job! (Em đang viết bài cho một tờ báo. Đó là công việc mơ ước của em!)/ Roy: Good for you! I’m glad you finally found your place in the sun. (Anh mừng cho em! Anh rất vui vì cuối cùng em cũng đã tìm thấy your place in the sun.)

25. Come rain or shine: Câu này có nghĩa “kiểu gì thì kiểu “. Khi chúng ta nói câu này, chúng ta đang cam kết làm điều gì bất kể chuyện gì xảy ra đi chăng nữa.

26. Walk on sunshine: Khi ai đó đang “walking on sunshine,” nghĩa là họ đang rất hạnh phúc.

Ví dụ: Luis: Sheila and I are finally getting married! (Mình và Sheila sẽ kết hôn!)

27. Everything under the sun: Câu này có nghĩa là “tất cả mọi thứ trên đời” ( “everything in the world.”)

Ví dụ: Julie: We’re going to Europe next month. Can you give me some travel tips? (Tháng tới bọn mình đi châu Âu. Cậu cho bọn tớ một vài bí kíp đi du lịch được không?)/Kevin: What do you want to do? (Các cậu muốn làm gì nào?)/Julie: I want to do everything under the sun! (Mình muốn làm tất cả mọi thứ trên đời.)

V. Bài luận về mùa hè

Bài luận 1 (100 từ)

The summer season begin early in May and ends in July. We feel very hot during this time. In summer, the days grow long and the night becomes short. The sun rises early in the morning. Rivers, wells, rivers dry up in summer. All schools and colleges remain closed during this time. Sometimes nights are also very hot. People like to sleep in the open air at night. It is enjoyable to bath in cold water in summer. We get plenty of ripe mangoes, jackfruit, pineapple in this weather. Rain comes after the summer season. We feel quite happy.

(http://www.essaywritingart.com)

Bài luận 2 (120 – 200 từ)

(http://www.essaywritingart.com)

Bài luận 3 (khoảng 200 từ)

The year can be separated into four seasons: spring, summer, autumn (fall in American English) and winter. Which is your favourite season of the year? It’s easy to have a good time in the summer when the sun is out. We can spend more time outside and the warm weather puts everyone in a good mood. From barbeques to hiking in the mountains, summer provides more opportunity to do fun stuff. The summer is when students have holidays and we all go to the beach for a swim and to get a suntan. If you don’t live near a beach then you can go to a green park for a picnic and kick a ball around. We have to make sure that we drink plenty of water in the summer because the heat can dehydrate us. We should also protect ourselves from the sun by wearing sunscreen, hats and shades (sunglasses). Keep cool by wearing shorts and t-shirts and don’t spend too much time in the sun. Make sure you spend time in the shade during the hottest part of the day…and eat plenty of ice-cream! Summer can be such a special time in the lives of students. This lesson helps you think about the vocabulary your students will need to talk about summer, offering activities that will help them take ownership of the vocabulary.

Bài luận 3 (trên 500 từ)

In the northern hemisphere, summer is the warmest season of the year; extending from the summer solstice through to the autumnal equinox. This season introduces the raining season, because of the heat, water is evaporated and the vapours are safely stored in the atmosphere, in turn these vapours are turned into clouds that fall as rain for four months.

Summer is especially warm because during this time that part of the earth is directly under the sun and its rays are focused on the area, drying up ponds and lakes; this has/can lead to a scarcity of water. For most people this time of the year is associated with fun as schools break on holidays and most offices are not fully active.

This season brings bright and longer days, which exposes the beauty of nature, grasses are green, flowers bloom and myriad birds and animals return to the melted and blossoming fields. Everyone dresses with light materials to feel cool under the hot sun; most will be spotted in shorts, sunglasses, summer dresses and scandals. Some fruits such as mangos and pineapples, become ripe during summer, so this season present the opportunity for people to enjoy them.

For some, summer is much disliked, backed by complaints of discomfort caused by the high heat levels and slowdown of business activity during this time (well, that depends on the line of business). Generally, people try to keep indoors and have cold beverages to supplement on liquid being lost from their system through constant perspiration. The hottest period of the summer season is around midday, mornings and evenings are relatively cool

Summer days can be extremely hot and people usually the elderly suffer from heat strokes, in the past this has resulted in some deaths, during this season children may also suffer from summer boils. Due to the heat people become easily tired as their bodies sweat continuously. Scientists believe that rising summer heat levels is as a result of global warming and predict that if nothing is done, in years to come the temperatures due in future summers may become too hot to play or even survive in.

True to their admonition, summer season in the last couple of years has reached record heat levels, unprepared for this it resulted in many deaths and emergencies, most people ordered air conditioners or went out to cool in pools and public fountains. As with all harmful natural phenomena, the poor bears the brunt whilst the rich hide behind the latest technology for comfort.

Summer is associated with life, birth and rebirth, it is deduced that plant and animal life go into a state of rest/hibernation during the cold months of winter; it is as though the teeming colours and sounds of nature have disappeared. The summer gives life/birth/rebirth to life around us, plants blossom, animals happily resume activity and nature feels ‘alive’ again. This has been and is still the most celebrated aspect of this season.

(http://www.yourarticlelibrary.com)

Kim Chung

100 + Từ Vựng Và Câu Chúc Ý Nghĩa Chủ Đề Trung Thu

Ở đấy, cảnh trí lại càng đẹp hơn. Nhà vua hân hoan thưởng thức cảnh tiên và du dương với âm thanh ánh sáng huyền diệu cùng các nàng tiên tha thướt trong những xiêm y đủ màu xinh tươi múa hát. Trong giây phút ấy, nhà vua gần như quên mất mình đang ở đâu và phải đến lúc đạo sĩ nhắc thì nhà vua mới nhận ra và trở về trong luyến tiếc. Về đến trần giang, nhà vua vẫn còn vấn vương nên đã sáng tác Khúc Nghê Thường Vũ Y và ra lệnh cứ đến Rằm tháng 8 sẽ rước đèn, bày tiệc ăn mừng trong khi nhà vua cùng mọi người uống rượu dưới ánh trăng. Kể từ lúc đó, nghi thức tổ chức tiệc và rước đèn trong ngày rằm tháng tám đã trở thành phong tục truyền từ đời này sang đời khác. Cũng có người cho rằng tục treo đèn bày cỗ trong ngày rằm tháng tám âm lịch là do ở điển tích ngày sinh nhật của vua Đường Minh Hoàng. Vì ngày rằm tháng 8 là ngày sinh nhật của vua Đường Minh Hoàng nên triều đình nhà Đường đã ra lệnh cho dân chúng khắp nơi trong nước treo đèn và bày tiệc ăn mừng.

Happy Mid-Autumn Festival – Chúc mừng ngày Tết Trung thu.

Happy Mid-Autumn Festival! May the round moon bring you a happy family and a successful future – Chúc mừng Tết Trung thu, mong vầng trăng tròn sẽ mang tới hạnh phúc và thành công cho gia đình bạn.

Wishing us a long life to san sẻ the graceful moonlight – Mong chúng ta mãi được sống trường thọ để thưởng thức ánh trăng tuyệt đẹp này.

The Mid-Autumn Day approaches. I wish your family happiness and blessings forever – Ngày Tết Trung thu sắp tới, tôi ước gia đình bạn được hạnh phúc và cứ gặp an lành.

Happy Mid-Autumn Day! Wish that you go well and have a successful and bright future – Mừng ngày Tết Trung thu, ước rằng các điều dễ dàng, thành công và may mắn sẽ đến với bạn.

The roundest moon can be seen in the Autumn. It is time for reunions. I wish you a happy Mid-Autumn Day and a wonderful life – Khi trăng tròn nhất vào mùa Thu cũng là thời điểm để mọi người sum họp. Tôi ước cậu có mùa Trung thu vui vẻ và cuộc sống mãn nguyện.

Wish you a perfect life just like the roundest moon in Mid-Autumn Day – Mong bạn có cuộc sống an viên như vầng trăng tròn ngày Tết Trung thu.

A bright moon and stars twinkle and shine. Wishing you a merry Mid-Autumn Festival, bliss and happiness – Mặt trăng và các ngôi sao lấp lánh tỏa sáng, ước cậu có một mùa Trung thu an lành và hạnh phúc.

I wish that your career and life, just like the round moon on Mid-Autumn Day, be bright and perfect – Tôi ước công việc và cuộc sống của bạn sẽ sáng và toàn vẹn như vầng trăng tròn ngày Tết Trung thu.

Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween

Pumpkin: Bí đỏ

Bats: Dơi

Apple: Táo

Ghost: Ma

Haystack: Đống rơm

Candy: Kẹo

Black cat: Mèo đen

Scarecrow: Bù nhìn rơm

Costumes: Trang phục hoá trang

Frankenstein: Quái vật Frankenstein

Werewolf: Chó sói

Jack o’lantern : Đèn bí ngô

Vampire: Ma cà rồng

Mummy: Xác ướp

Spider web: Mạng nhện

Skeleton: Bộ xương người

Trick or Treat: Môt trò chơi phổ biền ngày Halloween. Các em nhỏ sẽ hoá trang và thường đi gõ cửa xin kẹo các nhà xung quang.

Owl: Con cú

Haunted House: Nhà ma ám

Đặc biệt vào Halloween thì ‘Trick or treat’ là một hoạt động truyền thống ngày Halloween tạm dịch là cho kẹo hay bị ghẹo.

Hành động này được gọi là souling hay went-for-soul. Có một ca khúc khá phổ biến vào thế kỷ XIX (năm 1891) mang tên ‘Bánh linh hồn’ (Soul cakes) như sau:

A soul! a soul! a soul-cake! Please good Missis, a soul-cake! An apple, a pear, a plum, or a cherry, Any good thing to make us all merry. One for Peter, two for Paul Three for Him who made us all.

Phù thủy, ma mị và Bộ xương

2. Witching hour Thời điểm buổi tối khi phù thủy, ma mị và những năng lực siêu nhiên xuất hiện Ex : I am scared of the witching hour on Halloween.

3. Skeleton in the cupboard: Sự xấu hổ, nhục nhã đối với một người VD: Mr John had a skeleton in the cupboard . He was caught stealing bike from his neighbor.

4. A ghost town: Bị bỏ hoang, không còn người ở VD: Many people left this village and it’s like a ghost town now.

5. Spirit away: Chuồn khỏi đâu đó một cách nhanh chóng và bí mật. VD: Mary was spirited away from the party at mid-night.

6. Chill the blood = Make the blood run cold: thấy ớn lạnh VD: This horror movie chilled her blood. Her scream made my blood run cold.

7. In cold blood: Máu lạnh VD: They made a decision in cold blood.

8. Make one’s blood boil: Làm máu sôi lên, tức giận VD: It makes my blood boil to see my friend Lily going out with my boyfriend.

9. Out for one’s blood/after one’s blood: Trả thù ai đó VD: We defeated them at football match yesterday and now they are after our blood.

10. Put/stick the knife in: Làm hoặc nói cái gì đó không tốt với người khác VD: My friend put the knife in when she told him that everybody hated him.

11. Look daggers at: Nhìn ai ghét cay ghét đắng VD: My boyfriend looked daggers at me, which made my blood run cold.

12. Stab in the back: Phản bội , đâm dao sau lung ai VD: She stabbed us in the back by putting the knife in a story that they told about us .

Cụm từ tiếng anh về cú mèo, chim, chuột, dơi

13. Bats in the belfry : Người kỳ cục, điên rồ VD: My friend has bats in the belfry. She has a collection of skeleton in her room.

14. A night owl: Cú đêm VD: I am a night owl. I usually complete my best work at night.

15. Smell a rat: Nghi ngờ ai đó VD: He said that he is rich, but I smell a rat: he ‘s lying.

16. A rat: Tên phản bội VD: July is a rat. She lied about her plan and sold it to the rival company.

17. Not a cat in hell’s chance: Không có cơ hội nào Cụm từ này có nguồn gốc từ câu nói: “No more chance than a cat in hell without claws” VD: I hadn’t a cat in hell’s chance of finding a good place for the event.

Cụm từ tiếng anh về nỗi sợ hãi

18. Scared stiff: sợ chết đứng VD: When I saw the ghost over my window, I was so scared stiff. 19. Scare the pants off someone: sợ vãi ra quần VD: His action on Halloween scares the pants off me. 20. Mad as a hatter: hoàn toàn điên rồ VD: She ‘s as mad as a hatter so be careful!

Cụm động từ tiếng anh thông dụng về Halloween

21. Dress up: Hóa trang VD: My family dressed up to prepare for our Halloween party. 22. Freak out: quá phấn khích hoặc quá tức giận VD: Lan was freaked out when she saw my Halloween costume. 23. Weird out: Làm ai cảm thấy không thoải mái VD: Oh! You weird me out. Take the mask off. 24. Huddle up: co rúm lại vì lạnh hoặc sợ VD: I was terrified because of his action so I huddled up. 25. Scare off/away : làm ai sợ hãi bỏ chạy They scrared off the children by dressing up as ghosts.

Tại đây chúng tôi áp dụng phương pháp học tiếng Anh hiệu quả theo Effortless English cùng với đội ngũ giáo viên tại IDP LANGUAGE 100% nước ngoài có nhiều kinh nghiệm giảng dạy các chương trình tiếng Anh người lớn và trẻ em, giúp học viên đạt nhanh chóng hoàn thiện các kỹ năng tiếng Anh như mong muốn.

Ngoài việc yêu cầu phải có bằng cử nhân, các chứng chỉ sư phạm Quốc tế như CELTA (Certificate in English Language Teaching to Adults), TESOL (Teaching English to Speakers of Other Languages). Tất cả các giáo viên trước khi bắt đầu mở dạy cho học viên đều phải trải qua khóa huấn luyện đào tạo, giảng dạy theo phương pháp Effortless English của tiến sĩ chúng tôi – Phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp, năng động, phong cách giảng dạy lôi cuốn phù hợp cho từng đối tượng người lớn và trẻ em.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ TRỰC TUYẾN IDP LANGUAGE

Thời gian làm việc 24/7

Address: 128 Phan Đăng Lưu, P.3, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM

Tel: (08) 38455957 – Hotline: 0987746045 – 0909746045

Email: idplanguage@gmail.com

Website: www.idplanguage.com

Những Câu Nói Về Mùa Hè Bằng Tiếng Anh

One swallow does not make a summer – Một con chim nhạn không làm nên mùa Hè

Câu nói này nhắc chúng ta rằng chỉ vì có một chuyện tốt xảy ra cho mình, không có nghĩa là tất cả mọi điều khác cũng sẽ đều tốt; và tương tự, chỉ vì có một chuyện xấu xảy ra, cũng không có nghĩa là tất cả mọi chuyện khác đề mu xấu.

Not a cloud in the sky – Chẳng có một đám mây nào trên bầu trời

Vào mùa Hè, chúng ta thường xuyên nhìn thấy bầu trời trong vắt, không một gợn mây. Cách nói này có nghĩa là mọi chuyện trông có vẻ sẽ tốt đẹp, ít nhất là trong khoảng thời gian trước mắt, và không có gì phải lo cả.

It’s a scorcher! – Đúng là một ngày nóng như thiêu

Scorcher có nghĩa là một ngày cực kỳ nóng, và cũng có nghĩa là lời đay nghiến, gây tổn thương người khác.

Like a cat on a hot tin roof – Như một chú mèo trên cái mái nhà bằng sắt tây nóng

Cách diễn đạt thú vị này dùng để chỉ ai đó cứ bồn chồn, không thể ngồi yên.

It’s raining cats and dogs. – Mưa ra chó và mèo

Đây là câu rất phổ biến, hay được dùng trong mùa Hè, để chỉ những khi trời mưa rất to.

Du lịch biển mùa hè

Mùa hè là mùa trong veo của nắng, của những cánh hoa, mùa của khói đốt đồng sau mỗi vụ lúa thu hoạch mùa chiêm, đặc biệt hơn mùa hè là mùa hoài niệm. Mùa hè luôn là mùa được mong đợi nhất trong năm đôi với bất cứ ai đã và đang đi qua tuổi trẻ của mình.

#MuaHeTiengAnh #TopicTiengAnhVeMuaHe #KyNghiHeTiengAnh #HocHay #HocTuVung #HocTiengAnh #AppHocTiengAnh #AppHochay #UngDungHocHay #UngDungHocTiengAnh #ThanhHuyenHocHay #VietNam

Bạn đang đọc nội dung bài viết Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn trên website Altimofoundation.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!