Danh Ngôn Phụ Nữ Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói Hài Hước Siêu Bựa Nhất Cười Ra Nước Mắt
  • Châm Ngôn Cười Ra Nước Mắt
  • Danh Ngôn Hay Nhất Của Ralph Waldo Emerson P I
  • Những Stt Ý Nghĩa Giúp Bạn Trưởng Thành Hơn Trong Cuộc Sống
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Bất Hủ
  • 2. Paris By Night 90 – Chân Dung Người Phụ Nữ Việt Nam (Part 1)

    3. Vào dịp này, chị em phụ nữ được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức, như tặng hoa, tặng thiệp và kèm theo những lời chúc mừng.

    4. Những câu danh ngôn bất hủ về phụ nữ Một người đàn bà xấu mặt nhưng đẹp lòng là người đàn bà đẹp.

    9. Tìm hiểu chăm sóc bà bầu, làm đẹp, thời trang, Gia đình, đưa phụ nữ LÊN ĐỈNH.

    15. Tổng hợp danh ngôn về tính cách hay nhất, những quan điểm của những người nổi tiếng về tính cách, những câu nói về tính cách hay nhất.

    17. Aug 17, 2022 · Phụ nữ luôn muốn bản thân không ngừng đổi mới trong mắt đối phương, còn các chàng trai lại không ngừng tìm hiểu những điều còn chưa biết về họ.

    20. Tuyển tập những câu danh ngôn phụ nữ hay nhất, những câu nói hay về phụ nữ, tìm hiểu những điều bạn chưa biết về phụ nữ.

    21. Jul 21, 2022 · Là Phụ Nữ có chết cũng cần phải ghi lòng tạc dạ những điều này để cuộc sống sung sướng và yên bình – Duration: 15:46.

    22. Phụ nữ Việt Nam là nguồn nhân tố quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của xã hội Việt Nam.

    24. Danh ngôn Việt Nam “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn.

    36. Để nói về vẻ đẹp của người phụ nữ, có lẽ nếu vận dụng mọi ngôn ngữ trên thế giới cũng thật khó để diễn tả ….

    38. Chỉ còn vài ngày nữa là đến ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và chẳng có lời chúc mừng nào có thể sánh bằng những câu danh ngôn dành cho phụ nữ nhằm tôn vinh những đóng góp và cống hiến của họ đối với gia đình và xã hội.

    40. Báo phụ nữ – Đọc báo tin tức 24h mới nhất trong ngày về phụ nữ Việt Nam và hạnh phúc gia đình,xem báo phụ nữ online để cập nhật bí quyết làm đẹp,giữ gìn hạnh phúc.

    42. 4000 năm giữ nước và dựng nước, không kém cạnh các đấng mày râu, ở bất kỳ đời nào thời nào, ở bất cứ công việc nào từ làm khoa học, sáng tác văn thơ, giết giặc, trị nước, cũng có những.

    43. 100 Bài Bolero Nhạc Vàng Xưa ĐẶC BIỆT Hay Tê Tái Nhạc Hay Việt Nam 792.

    44. Nhân tuần lễ 8/3, Tạp chí Phụ nữ xin dành thời gian chia sẻ tâm sự của người phụ nữ Việt Nam thành danh trên đất Mỹ.

    45. Cách đây từ rất nhiều năm, những người phụ nữ Việt Nam đã được dành tặng 8 chữ vàng là “Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”.

    47. – PIGAULT LEBRUN -Cái khó khăn chính đối với người đàn bà đức hạnh không phải là chinh phục họ, mà là đưa họ vào một nơi khép kín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập Những Danh Ngôn Về Dũng Khí Hay Nhất !!!
  • Danh Ngôn Về Lòng Can Đảm
  • Những Câu Nói Hay Về Lòng Dũng Cảm, Danh Ngôn Hay
  • Những Câu Nói Hay Về Lòng Dạ Con Người Thâm Sâu, Khó Đoán
  • Những Câu Nói Hay Về Lòng Dạ Con Người ✅
  • Phép So Sánh Trong Danh Ngôn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Y Danh Ngôn Tinh Hoa
  • Những Câu Nói Hay Về Nỗi Sợ: 100+ Danh Ngôn Hay
  • Danh Ngôn Cuộc Sống Gia Đình
  • Kho Tàng Danh Ngôn Cuộc Sống
  • 100 Câu Nói Hay Về Nghị Lực Cuộc Sống Giúp Bạn Tự Tin Vượt Lên Chính Mình
  • Phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam

    1.1. Khái quát về danh ngôn

    1.1.1. Định nghĩa danh ngôn

    1.1.2. Vấn đề phân loại các câu danh ngôn

    1.2. Khái quát về phép so sánh và cấu trúc so sánh

    1.2.1. Một số định nghĩa về “so sánh” và “phép so sánh”

    1.2.2. Phân biệt so sánh luận lí và so sánh tu từ

    1.3. Khái quát về văn hóa, sơ lược về văn hóa Việt Nam thể hiện trong danh ngôn Việt Nam.

    1.3.1. Khái quát về văn hoá

    1.3.2. Sơ lược về văn hoá Việt Nam thể hiện trong danh ngôn Việt Nam

    Chương 2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHÂN LOẠI PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN VIỆT NAM

    2.1. Số liệu khảo sát và phân loại khái quát phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam

    2.1.2. Phân loại khái quát phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam

    2.2. Các kiểu so sánh trong danh ngôn Việt Nam được phân loại theo cấu trúc

    2.2.2. Miêu tả các kiểu cấu trúc so sánh trong danh ngôn Việt Nam

    2.3. Các tiểu loại phép so sánh được phân theo nội dung ngữ nghĩa

    2.3.1. Phép so sánh có đối tượng được so sánh nói về người, đối tượng so sánh không nói về người

    2.3.2. Phép so sánh có đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh đều nói về con người

    2.3.3. Phép so sánh có đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh đều không nói về con người

    2.3.4. Phép so sánh có đối tượng được so sánh không nói về người, đối tượng so sánh nói về người

    Chương 3. PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN VIỆT NAM VỚI VIỆC LƯU GIỮ TRI THỨC VĂN HÓA

    3.1. Nhận xét chung về vai trò của phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam với việc lưu giữ tri thức văn hóa dân tộc

    3.2. Một số tri thức văn hóa dân tộc được lưu giữ qua phép so sánh trong danh ngôn việt nam

    3.2.1. Tri thức văn hóa về thực vật

    3.2.2. Tri thức văn hóa về động vật

    3.2.3. Tri thức về văn hóa ẩm thực

    3.2.4. Tri thức văn hóa về tôn giáo, tín ngưỡng

    3.2.5. Tri thức văn hóa về quan niệm tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Bài Văn Hay Viết Về Chân Lý Sống “trên Con Đường Thành Công Không Có Dấu Chân Của Kẻ Lười Biếng” Của Nhà Văn Lỗ Tấn
  • Suy Nghĩ Về Câu Nói: “trên Con Đường Thành Công Không Có Dấu Chân Của Kẻ Lười Biếng”
  • Những Bài Thơ Hay Về Thầy Cô Và Mái Trường
  • Danh Ngôn Phụ Nữ, Hiểu Phụ Nữ Qua Câu Danh Ngôn Về Phụ Nữ
  • Danh Ngon Chuc Mung Nam Moi
  • 4 Danh Nhân Kiệt Xuất Của Việt Nam Được Unesco Vinh Danh

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Danh Ngôn Về Trí Tuệ Cảm Xúc
  • Những Câu Nói Hay Bất Hủ Của Đại Văn Hào Victor Hugo
  • Những Châm Ngôn Để Đời
  • Cùng Suy Ngẫm Về 10 Câu Danh Ngôn Của Gia Cát Lượng
  • Danh Ngôn Hay Về Lòng Vị Tha
  • UNESCO đã từng vinh danh các danh nhân kiệt xuất của Việt Nam trước đây nhân các dịp kỷ niệm: 600 năm ngày sinh Nguyễn Trãi (1980), 100 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1990) và 250 năm ngày sinh Nguyễn Du (2015).

    Chủ tịch Hồ Chí Minh Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa kiệt xuất

    Đối với nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi nguồn cho niềm tin vào sự tất thắng của cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và phồn vinh của nhân dân. Cuộc đời Người, tên Người đã trở thành biểu tượng toàn vẹn của một chiến sĩ cách mạng kiên trung, hết lòng tận tụy vì nước, vì dân. Người đã cống hiến cả cuộc đời mình cho mục đích cao cả nhất: Làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. Và thời đại Hồ Chí Minh là một thời đại rực rỡ nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam, là kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Với bạn bè quốc tế, Người là biểu tượng của khát vọng hoà bình, đấu tranh chống áp bức, bất công. Trái tim và khối óc của Người luôn đồng lòng với nhân dân thế giới. Với khát vọng “không có gì quý hơn độc lập, tự do”, bằng những cống hiến về tư tưởng cũng như về thực tiễn chiến đấu giành độc lập cho dân tộc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã góp phần giải phóng các dân tộc bị áp bức, đánh thắng chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Người đã góp phần đặt nền tảng quan trọng cho sự hình thành tư tưởng về sự bình đẳng giữa các dân tộc và đồng thời là hiện thân sinh động về sự bình đẳng ấy.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là nhà văn hóa kiệt xuất, nhà giáo dục lớn của nhân dân Việt Nam với những cống hiến lớn lao trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và giáo dục các thế hệ con người Việt Nam mới, giúp cho mọi người Việt Nam ai cũng được học hành, từng bước nâng cao trình độ văn hóa của cả dân tộc. Sự nghiệp đó gắn liền với sự nghiệp vĩ đại giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh, luôn hướng về con người, hướng về dân tộc, phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

    Tầm vóc của danh nhân văn hóa Hồ Chí Minh còn thể hiện ở sự coi trọng, gìn giữ, phát huy truyền thống văn hoá lâu dài của mỗi dân tộc, mỗi gia đình, mỗi con người. Đó là sự dung hoà giữa việc khẳng định bản sắc mỗi dân tộc cũng như thúc đẩy hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau trong những sự khác biệt, đa dạng, là lòng nhân ái, vị tha, bao dung. Đó là sự đề cao việc rèn giũa, tôi luyện những đức tính trong cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân, từ những điều giản dị nhất cho tới những tri thức văn hoá tinh tế.

    Vì đó, ở Chủ tịch Hồ Chí Minh người ta thấy “toát ra một nền văn hoá của tương lai, toát ra sự kết tinh những giá trị văn hoá cao đẹp của cả phương Đông và phương Tây”.

    Nguyễn Trãi Anh hùng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất

    Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai sinh, quê ở Hải Dương. Ông là con cháu của một dòng tộc nhiều đời là võ quan cao cấp dưới nhiều triều đại. Trong đó, ông ngoại ông là Tư Đồ Trần Nguyên Đán – tôn thất nhà Trần, cha ông là danh sĩ Nguyễn Ứng Long tức Nguyễn Phi Khanh.

     

    Những đóng góp của Nguyễn Trãi vô cùng lớn lao trong lịch sử của dân tộc. Ông là vị anh hùng, một nhà quân sự, chính trị và nhà văn hóa kiệt xuất của dân tộc. Tài năng của ông trải đều trên các lĩnh vực, được hậu thế kính phục.

    Trước hết là ở sự nghiệp đánh giặc cứu nước vô cùng vẻ vang. Tư tưởng chính trị quân sự ưu tú và tài ngoại giao kiệt xuất của ông đã góp phần quan trọng giúp cho phong trào khởi nghĩa Lam Sơn đi tới thắng lợi. Đồng thời, Nguyễn Trãi cũng được coi là một nhà tư tưởng lớn của Việt Nam. Nét nổi bật trong tư tưởng Nguyễn Trãi là sự hòa quyện, chắt lọc giữa tư tưởng Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo (trong đó Nho giáo đóng vai trò chủ yếu), có sự kết hợp chặt chẽ với hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam, nhưng nổi bật hơn cả là tư tưởng anh hùng, yêu nước, thương dân.

    Nguyễn Trãi là một trong 14 vị anh hùng tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.

    Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hóa kiệt xuất. Ông để lại rất nhiều trước tác văn chương, cả bằng chữ Hán, chữ Nôm và phong phú về thể loại, bao gồm nhiều lĩnh vực như: văn học, lịch sử, địa lý, luật pháp, lễ nghi… Những tác phẩm của ông được đánh giá là có cách lập luận sắc sảo, khúc triết, thấu tình đạt lý, có nhu có cương của một nghệ thuật viết chính luận bậc thầy. Ông cũng là người đặt nền móng cho văn học chữ Nôm của Việt Nam.

    Các tác phẩm tiêu biểu của ông bao gồm: Chính luận: Quân trung từ mệnh tập, Bình ngô đại cáo (được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của Việt Nam sau “Nam quốc sơn hà”), Bài phú Chí Linh sơn…; Thơ: Ức trai thi tập (tiếng Hán), Quốc âm thi tập (tiếng Nôm)…; Lịch sử: Vĩnh lăng thần đạo bi…; Về địa lý: Dư địa chí – bộ sách về địa lý học cổ nhất còn lại của Việt Nam trong đó ghi chép lại những sản vật và con người nước ta thế kỷ XV…

    Với những công lao và đóng góp vô cùng to lớn của ông trong lịch sử nước nhà, Nguyễn Trãi được xem như nguồn tư liệu quý cho các công trình nghiên cứu, các tác phẩm hội họa, văn học và nghệ thuật…

    Danh nhân Nguyễn Du  Đại thi hào dân tộc

    Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, sinh tại Kinh thành Thăng Long (nay là thủ đô Hà Nội). Cha ông là Hoàng giáp Nguyễn Nghiễm, quê ở xã Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, đã từng làm đến chức Tham Tụng (Tể tướng) dưới triều Lê.

    Danh nhân Nguyễn Du.

    Năm 1783, ông thi đỗ Tam trường. Ông từng giữ chức vụ như: Đông Các đại học sĩ, Cần Chánh Đại học sĩ (trong thời gian này ông được cử đi sứ Trung Quốc), Hữu Tam Tri Bộ Lễ…

    Không chỉ là một “ngôi sao sáng” trên bầu trời văn học cổ Việt Nam, Đại thi hào Nguyễn Du còn được cả thế giới biết đến và công nhận. Tác phẩm “Truyện Kiều” của ông đã trở thành một tài sản văn học chung của thế giới.

    Theo nhà Kiều học Trần Đình Tuấn trong hồ sơ đề nghị UNESCO vinh danh Nguyễn Du, có nhắc lại sự kiện Tổng thống Mỹ Bill Clinton khi sang Việt Nam đã bắt đầu buổi nói chuyện với sinh viên bằng hai câu Kiều: Sen tàn cúc lại nở hoa/Sầu dài ngày ngắn Đông đà sang Xuân. Theo ông Tuấn, điều đó gắn với một thực tế là vài trăm năm qua, “Truyện Kiều” đi vào đời sống người dân Việt Nam mãnh liệt tới mức người ta có thể trích dẫn bất cứ câu Kiều nào để thay lời muốn nói, trong những văn cảnh điển hình.

    “Truyện Kiều” của Nguyễn Du cũng góp phần đưa văn học Việt Nam vượt ra khỏi quốc gia, trở thành một phần tinh hoa của văn hóa nhân loại, ghi dấu văn học Việt Nam trên thi đàn quốc tế. “Truyện Kiều” đã được dịch ra hơn 20 ngôn ngữ (Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, Mông Cổ, Ả Rập, Nga…) với trên 60 bản dịch khác nhau. Tại mỗi quốc gia, tác phẩm để đời này đều được đón tiếp nồng nhiệt và đều có một đời sống riêng.

    Bên cạnh tư cách một nhà thơ, Nguyễn Du còn là danh nhân có tinh thần tự hào dân tộc và tình yêu mãnh liệt với tiếng mẹ đẻ. Dũng cảm vượt qua rào cản nặng nề hàng ngàn năm của Hán văn để sáng tác bằng Việt văn. Nguyễn Du lần đầu tiên đưa tiếng Việt và ngôn ngữ Việt trở thành ngôn ngữ văn học chính thống của quốc gia.

    Danh nhân Chu Văn An Người thầy của mọi thời đại, nhà giáo lỗi lạc

    Chu Văn An (1292-1370) tên thật là Chu An, tự là Linh Triệt, quê ở thôn Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội.

    Được đánh giá là người thầy của mọi thời đại, nhà giáo lỗi lạc của Việt Nam, đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp dạy học, với triết lý giáo dục nhân văn, không phân biệt giàu nghèo, học đi đôi với thực hành, học suốt đời để biết, để làm việc và cống hiến cho xã hội. Tư tưởng đó của ông không những có ảnh hưởng tới nhiều thế hệ người VN mà còn góp phần phát triển các giá trị nhân văn trong khu vực. Quan điểm giáo dục của ông có những giá trị tiến bộ vượt thời đại, gần gũi với mục đích giáo dục của thế giới hiện nay.

    Danh nhân Chu Văn An.

    Là người chính trực, không màng danh lợi, nên khi thi đỗ Thái học sinh (tức Tiến sĩ) vào đời Trần Minh Tông (1314-1329), nhưng ông không ra làm quan mà trở về quê nhà mở trường dạy học – trường Huỳnh Cung. Trong số môn đệ của ông, có nhiều người thành đạt, làm quan lớn như Phạm Sư Mạnh, Lê Quát – cả hai đều đỗ Thái học sinh và làm đến chức Hành khiển trong triều Trần. Họ không chỉ được ông dạy chữ thánh hiền mà còn được dạy về đạo đức của bậc trí nhân quân tử.

    Tiếng tăm uy tín của trường Huỳnh Cung cũng như tư cách của thầy Chu Văn An ngày càng lớn và vua Trần Minh Tông đã cho mời ông đến Thăng Long giữ chức Tư nghiệp (tức Hiệu trưởng) tại Quốc Tử Giám và dạy học cho các Hoàng tử, trong đó có hoàng tử Trần Hiến Tông, sau này là vua Hiến Tông (trị vì từ năm 1329 đến năm 1341).

    Chọn nghề giáo, nhưng Chu Văn An không sống lẩn tránh, quay lưng lại thời cuộc như đa số các văn sĩ thời bấy giờ. Ông nhập thế với ý thức của một trí thức Nho giáo rất rõ ràng, chỉ có điều bằng con đường riêng của mình – con đường dạy học, đào tạo nhân tài cho đất nước.

    Nhân cách nhà giáo Chu Văn An đã được lưu truyền trong sử sách Việt Nam từ đời này qua đời khác. Ngày nay, tưởng nhớ tới đạo đức và sự nghiệp của ông, nhiều nơi trong nước có di tích thờ phụng ông như: đền Thanh Liệt; đền Huynh Cung; đền Văn Điển; đền Phượng Sơn ở Chí Linh, Hải Dương, nơi ông về sống ẩn và dạy học, ở nơi đây có dựng cột đá khắc 8 chữ: “Chu Văn Trình tiên sinh ẩn cư xứ”. Nhân dân Thủ đô Hà Nội cũng đã lấy tên ông để đặt tên cho một đường phố và một trường trung học lớn của Hà Nội. Đó là phố Chu Văn An và Trường phổ thông Trung học Chu Văn An.

    Theo TTXVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Ngôn Người Xưa Về Kinh Nghiệm Sống
  • Top 99 Câu Chúc Mừng Năm Mới 2022 – Những Câu Chúc Tết Hay Nhất
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Về Cờ
  • Những Câu Nói Hay Về Đàn Bà Ngoại Tình ✅ Cực Thấm✅
  • Những Câu Danh Ngôn Vui Về Cuộc Sống Khiến Bạn Phải Bật Cười
  • Những Câu Danh Ngôn 20/11 Ý Nghĩa Trong Ngày Nhà Giáo Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Nói Hay Muôn Đời Giá Trị Của Các Vĩ Nhân Thế Giới
  • 49+ Câu Danh Ngôn Cuộc Sống Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Về Thành Công
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Hay Về Thương Mại Buôn Bán
  • Tuyển Tập Những Danh Ngôn Về Cái Chết Hay Nhất !!!
  • Hình ảnh người thầy cô thầm lặng đưa những chuyến đò theo năm tháng đến bến bờ tri thức là hình ảnh đẹp, không bao giờ quên. Nhân ngày 20/11 sắp đến gần, đây chính là dịp để các thế hệ học sinh, sinh viên bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến những người đã dạy dỗ, chỉ bảo mình.

    1. Thầy cô là ai? Đó không phải là những người sẽ dạy dỗ mà chính là người truyền cảm hứng để sinh viên có thể nỗ lực hết mình khám phá những điều chưa biết – Paulo Coelho, The Witch of Portobello.

    Những câu danh ngôn 20/11 ý nghĩa gửi tặng các thầy cô giáo. Ảnh: Phunutoday

    2. Một người thầy bình thường sẽ chỉ nói. Một người thầy giỏi sẽ giải thích. Một người thầy xuất sắc sẽ chứng minh điều mình nói còn người thầy vĩ đại sẽ là người truyền cảm hứng – William Arthur Ward.

    3. Thầy cô là người truyền cảm hứng, là người làm ta vui và dạy ta rất nhiều điều mà ta chưa biết – Nicholas Sparks, Dear John.

    4. Khi được làm học trò của một giáo viên tuyệt vời, ta sẽ học được nhiều điều nhờ sự quan tâm và chỉ bảo tận tình của thầy cô – William Glasser.

    5. Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng và cũng không thể nuôi dạy trẻ nếu thiếu sự nhiệt tình – Carl Jung.

    7. Với nghề dạy học không thể nhìn thấy kết quả của một ngày làm việc. Kết quả ấy vô hình và có lẽ vẫn còn đó đến 20 năm sau – Jacques Bazun.

    8. Bất cứ ai khi nhớ đến hồi đi học đều nhớ đến các thầy cô giáo chứ không phải là các phương pháp hãy kỹ thuật giảng dạy. Thầy cô chính là trái tim của hệ thống giáo dục – Sidney Hook.

    9. Một thầy giáo tuyệt vời cũng chính là một nghệ sĩ tuyệt vời và trên thế giới chỉ có số ít những người như vậy. Dạy học là nghệ thuật vĩ đại nhất vì đó là sự kết hợp giữa lý trí và tinh thần – John Steinbeck.

    10. Mỗi đứa trẻ đều cần có một người lớn dạy dỗ và kèm cặp. Đó không nhất thiết phải là cha mẹ hay anh chị em – những người có chung huyết thống mà đó có thể là một người bạn, một người hàng xóm, thường thì đó là thầy, cô giáo – Joe Manchin.

    11. Những người nuôi dạy trẻ thậm chí còn được tôn vinh hơn bậc cha mẹ bởi những hy sinh của họ cho thế hệ tương lai – Aristotle.

    12. Khi chúng ta lìa cõi đời này thì chỉ có 5, 6 người nhớ đến chúng ta. Nhưng các thầy, cô giáo thì có cả hàng ngàn người nhớ tới họ trong suốt phần còn lại của cuộc đời – Andy Rooney.

    13. Một giáo viên giỏi là người biết khơi gợi hy vọng, thổi bùng trí tưởng tượng và thấm nhuần niềm đam mê học hỏi – Brad Henry.

    Tôn vinh những nhà giáo Việt Nam bằng những câu danh ngôn 20/11 ý nghĩa. Ảnh: Phunutoday

    14. Những thầy cô giỏi nhất dạy bằng trái tim, chứ không từ sách vở – Không rõ tác giả.

    15. Nghệ thuật dạy học chính là nghệ thuật giúp ai đó khám phá – Mark van Doren.

    16. Một giáo viên bình thường giải thích các vấn đề phức tạp còn một giáo viên tài năng lại hé lộ những điều đơn giản – Robert Brault.

    17. Một người thầy giỏi giống như ngọn nến – nó đốt cháy chính mình để soi sáng đường cho những người khác – Không rõ tác giả.

    19. Giáo viên là những người truyền cảm hứng, họ biết rằng việc giảng dạy cũng giống như làm vườn, và sẽ không thể hái được những bông hoa nếu không chạm vào gai – Không rõ tác giả.

    20. Dạy học không phải là làm đầy một thùng nước mà là thắp sáng một ngọn lửa – William Butler Yeats.

    21. Nghề giáo là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý.

    22. Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học – Comenxki.

    23. Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác – Usinxki.

    24. Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên – Gôlôbôlin.

    25. Thầy cô chính là người cầm tay, mở ra trí óc và chạm đến trái tim – Không rõ tác giả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Khi Chia Tay Người Yêu Xúc Động Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Câu Danh Ngôn Hay Về Tình Bạn Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Những Câu Nói Hay Và Ý Nghĩa Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Ghen Tị: 30+ Danh Ngôn Hay
  • Những Câu Status Hay Và Ý Nghĩa Cho Mùa Đông
  • Đề Tài Phép So Sánh Trong Danh Ngôn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Ngôn Tiếng Anh Về Thời Gian
  • Những Câu Stt Hay Về Bản Thân Mình Đáng Suy Ngẫm
  • 150+ Stt Hay Về Cuộc Sống Chất Đáng Suy Ngẫm
  • Những Lời Chúc Ngày Quốc Tế Phụ Nữ Mùng 8/3 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Stt Thất Bại, Danh Ngôn & 70 Câu Nói Hay Về Sự Thất Bại Ý Nghĩa
  • ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

    NGÔ THỊ THU HẢI

    PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN

    VIỆT NAM

    LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

    THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

    NGÔ THỊ THU HẢI

    PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN

    VIỆT NAM

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Mã số: 60.22.01

    LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

    Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS – TS. Đào Thị Vân

    THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ, em đã được

    sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo.

    Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Boxxyno.com Đào Thị Vân Người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn vừa qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của thầy, cô

    giáo trong Viện ngôn ngữ, các thầy cô giáo trong khoa Ngữ Văn và khoa sau

    Đại học – Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

    Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã đọc và chỉ ra

    những thành công và hạn chế của luận văn tốt nghiệp này.

    Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012

    Học viên: Ngô Thị Thu Hải

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

    liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố

    trong một công trình nghiên cứu nào khác.

    Tác giả

    Ngô Thị Thu Hải

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    i

    MỤC LỤC

    Trang

    Trang bìa phụ

    Lời cảm ơn

    Lời cam đoan

    Mục lục …………………………………………………………………………………………………. i

    Danh mục các bảng ……………………………………………………………………………….iii

    MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1

    Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ………………………………………………………………. 10

    1.1. Khái quát về danh ngôn …………………………………………………………………… 10

    1.1.1. Định nghĩa danh ngôn ……………………………………………………………. 10

    1.1.2. Vấn đề phân loại các câu danh ngôn………………………………………… 11

    1.2. Khái quát về phép so sánh và cấu trúc so sánh…………………………………… 12

    1.2.1. Một số định nghĩa về “so sánh” và “phép so sánh” ……………………. 12

    1.2.2. Phân biệt so sánh luận lí và so sánh tu từ …………………………………. 15

    1.2.3. Cấu trúc so sánh ……………………………………………………………………. 17

    1.3. Khái quát về văn hóa, sơ lược về văn hóa Việt Nam thể hiện trong

    danh ngôn Việt Nam. …………………………………………………………………………….. 25

    1.3.1. Khái quát về văn hoá……………………………………………………………… 25

    1.3.2. Sơ lược về văn hoá Việt Nam thể hiện trong danh ngôn Việt Nam 30

    1.4. Tiểu kết …………………………………………………………………………………………. 31

    Chƣơng 2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHÂN LOẠI PHÉP SO SÁNH

    TRONG DANH NGÔN VIỆT NAM …………………………………………………… 33

    2.1. Số liệu khảo sát và phân loại khái quát phép so sánh trong danh ngôn

    Việt Nam ……………………………………………………………………………………………… 33

    2.1.1. Số liệu khảo sát …………………………………………………………………….. 33

    2.1.2. Phân loại khái quát phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam ……… 33

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    ii

    2.2. Các kiểu so sánh trong danh ngôn Việt Nam được phân loại theo cấu trúc … 42

    2.2.1. Nhận xét chung …………………………………………………………………….. 42

    2.2.2. Miêu tả các kiểu cấu trúc so sánh trong danh ngôn Việt Nam …….. 43

    2.3. Các tiểu loại phép so sánh được phân theo nội dung ngữ nghĩa …………… 80

    2.3.1. Phép so sánh có đối tượng được so sánh nói về người, đối tượng

    so sánh không nói về người …………………………………………………………….. 80

    2.3.2. Phép so sánh có đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh đều

    nói về con người…………………………………………………………………………….. 82

    2.3.3. Phép so sánh có đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh

    đều không nói về con người …………………………………………………………….. 83

    2.3.4. Phép so sánh có đối tượng được so sánh không nói về người, đối

    tượng so sánh nói về người ……………………………………………………………… 84

    2.4. Tiểu kết …………………………………………………………………………………………. 85

    Chƣơng 3. PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN VIỆT NAM VỚI

    VIỆC LƢU GIỮ TRI THỨC VĂN HÓA ……………………………………………. 87

    3.1. Nhận xét chung về vai trò của phép so sánh trong danh ngôn Việt

    Nam với việc lưu giữ tri thức văn hóa dân tộc ………………………………………… 87

    3.2. Một số tri thức văn hóa dân tộc được lưu giữ qua phép so sánh trong

    danh ngôn việt nam……………………………………………………………………………….. 88

    3.2.1. Tri thức văn hóa về thực vật …………………………………………………… 88

    3.2.2. Tri thức văn hóa về động vật ………………………………………………….. 94

    3.2.3. Tri thức về văn hóa ẩm thực ………………………………………………… 101

    3.2.4. Tri thức văn hóa về tôn giáo, tín ngưỡng ………………………………… 103

    3.2.5. Tri thức văn hóa về quan niệm tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc

    gia đình……………………………………………………………………………………….. 105

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………… 114

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    iii

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Trang

    Bảng 2.1: Bảng tổng kết so sánh luận lí và so sánh tu từ trong danh ngôn

    Việt Nam …………………………………………………………………………….. 35

    Bảng 2.2: Bảng tổng kết các tiểu loại so sánh đồng nhất trong danh ngôn

    Việt Nam …………………………………………………………………………….. 38

    Bảng 2.3: Bảng tổng kết các tiểu loại so sánh dị biệt trong danh ngôn Việt Nam …. 41

    Bảng 2.4: Bảng tổng kết các kiểu cấu trúc so sánh trong danh ngôn Việt Nam ……. 43

    Bảng 2.5: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố A trong phép so sánh sử

    dụng trong danh ngôn Việt Nam ……………………………………………. 64

    Bảng 2.6: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố A trong cấu trúc so sánh sử

    dụng trong danh ngôn Việt Nam ……………………………………………. 64

    Bảng 2.7: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố t trong phép so sánh sử

    dụng trong danh ngôn Việt Nam ……………………………………………. 69

    Bảng 2.8: Bảng tổng kết từ ngữ chỉ phương diện so sánh trong danh ngôn

    Việt Nam …………………………………………………………………………….. 69

    Bảng 2.9: Bảng tổng kết các từ ngữ biểu thị quan hệ so sánh trong danh

    ngôn Việt Nam…………………………………………………………………….. 70

    Bảng 2.10: Bảng tổng kết các tiểu loại của thành tố B trong phép so sánh

    dùng trong danh ngôn Việt Nam ……………………………………………. 79

    Bảng 2.11: Bảng tổng kết các tiểu loại của thành tố B trong phép so sánh

    dùng trong danh ngôn Việt Nam ……………………………………………. 79

    Bảng 2.12: Bảng tổng kết các tiểu loại so sánh trong danh ngôn Việt Nam

    được phân loại theo nội dung A và B. …………………………………….. 85

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    1

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    1.1. So sánh là một thao tác được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong cuộc

    sống hàng ngày nói chung, trong văn chương nghệ thuật nói riêng. Để nhận thức

    thế giới khách quan, để nắm được bản chất quy luật của các sự vật hiện tượng

    muôn màu muôn vẻ của cuộc sống, con người thường sử dụng thao tác này.

    Trong sáng tạo nghệ thuật, so sánh là thủ pháp hết sức quen thuộc,

    được sử dụng thường xuyên. Đây là một biện pháp nghệ thuật độc đáo, đặc

    sắc. Nhờ phép so sánh, người viết có thể gợi ra những hình ảnh cụ thể, những

    cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh, đẹp đẽ cho người đọc, người nghe. So sánh

    được coi là một trong những phương thức tạo hình gợi cảm hiệu quả nhất, có

    tác dụng lớn trong việc tái hiện đời sống, hình thành và phát triển trí tưởng

    tượng, óc quan sát và khả năng nhận xét đánh giá của con người. Mặt khác nó

    còn làm cho tâm hồn và trí tuệ của con người thêm phong phú, giúp con

    người cảm nhận văn học và cuộc sống một cách tinh tế hơn. Nghiên cứu về

    phương thức so sánh sẽ giúp chúng ta có nhận thức sâu sắc hơn về vai trò và

    giá trị của biện pháp này đối với việc cấu thành và biểu đạt ngôn ngữ nói

    chung, văn học nghệ thuật nói riêng.

    1.2. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân loại được lưu giữ dưới

    nhiều hình thức. Một trong số những hình thức ấy là các lời danh ngôn. Theo

    Từ điển tiếng Việt, (Nxb Từ điển bách khoa, Viện Ngôn ngữ học, tái bản năm

    2010 ; Hoàng Phê chủ biên) thì “Danh ngôn là những lời nói hay được người

    đời truyền tụng” , có tác giả hoặc

    khuyết danh. Tuy nhiên, hiếm có ai đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu cách thức sử

    dụng từ ngữ, giá trị của các biện pháp tu từ mà cụ thể là phép so sánh trong

    danh ngôn. Đây là một vấn đề khá mới mẻ đối với nhiều bạn đọc. Việc lựa

    chọn nghiên cứu “phép so sánh trong danh ngôn của Việt Nam” là một việc

    làm cần thiết, phù hợp với nhu cầu hiểu biết, cần khám phá sâu hơn về danh

    ngôn của độc giả.

    Vì những lí do trên nên trong luận văn này, chúng tôi đã mạnh dạn tìm

    hiểu về: Phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam.

    2. Lịch sử vấn đề

    2.1. Tình hình nghiên cứu danh ngôn nói chung và nghiên cứu danh

    ngôn Việt Nam nói riêng

    2.1.1. Tình hình nghiên cứu danh ngôn nói chung

    Với những bài học sâu sắc và ý nghĩa thiết thực, đã từ lâu danh ngôn

    trở thành món ăn mang đến cho nhân loại những hương vị độc đáo, mới mẻ.

    Mỗi lời danh ngôn vừa như một trải nghiệm, lại vừa như một phát hiện lý thú,

    sáng tạo của con người về công việc, kinh nghiệm sống, quan niệm tình yêu,

    hôn nhân, hạnh phúc, gia đình… Hiện nay, có không ít những công trình biên

    soạn, sưu tầm các câu danh ngôn: Danh ngôn thế giới đông tây kim cổ (Biên

    soạn, biên dịch, sưu tầm, khảo cứu: Trần Tất Lạnh, Hoàng Điệp, Hà Quang

    Năng, Nxb Văn hóa thông tin, 2004); Danh ngôn thế giới (Biên soạn: Ngọc

    Khuê, Nxb Trẻ, 2001); 3500 câu danh ngôn nổi tiếng thế giới (Trần Mạnh

    Thường tuyển chọn, Nxb Văn hóa thông tin, 1996); Danh ngôn cổ điển; Danh

    ngôn hiện đại (Tri thức Việt biên soạn, Nxb Lao động, 2010); Sổ tay danh

    ngôn (Nguyễn Huy Giới sưu tầm, biên soạn, Nxb Lao động Xã hội, 2006);

    Danh ngôn Trung Hoa (Nguyễn Hữu Trọng biên dịch, Nxb Đồng Nai, 1996);

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    3

    Danh ngôn tình yêu (Vũ Tiến Quỳnh tuyển chọn, giới thiệu, Nxb Văn nghệ

    Thành phố Hồ Chí Minh, 2000); Tây phương xử thế (Kiều Văn biên soạn Tái bản lần thứ 1, có sửa chữa, bổ sung, Nxb. Đồng Nai, 2003); Danh ngôn

    thế giới tình bạn – tình yêu (Trường Tân, Trường Khang sưu tầm, tuyển chọn,

    Nxb Văn hoá Thông tin, 2004)…

    Có thể nói, các công trình nghiên cứu đã sưu tầm, biên soạn và khảo

    cứu một số lượng khổng lồ lời danh ngôn của nhân loại, được đúc rút từ nhiều

    nguồn tư liệu khác nhau trên thế giới. Hệ thống những lời danh ngôn ấy dung

    nạp từ những câu nói nổi tiếng của các nhân vật tiêu biểu trong lịch sử loài

    người cho đến những câu thành ngữ, tục ngữ, ngạn ngữ, cách ngôn, châm

    thành nguồn tư liệu quý báu và vô giá cho hậu thế.

    2.1.2. Tình hình nghiên cứu danh ngôn Việt Nam

    Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam là một quốc gia có

    nền văn hóa, văn học mang đậm dấu ấn dân tộc. Có thể nói những lời danh

    ngôn Việt Nam chính là cái hồn, là thần thái của con người nơi đây, bởi

    chúng được hoài thai, sinh ra và nuôi dưỡng trong lòng dải đất hình chữ S.

    Danh ngôn Việt Nam không chỉ là những câu nói hay của các danh nhân

    người Việt, mà còn là các câu tục ngữ, ca dao sâu sắc do cha ông từ xưa

    truyền đời để lại. Biên soạn sưu tầm các lời danh ngôn này có các công trình

    tiêu biểu: Từ điển danh ngôn: Thế giới và Việt Nam (Nguyễn Nhật Hoài, Vũ

    Tiến Quỳnh, Nxb Phương Đông, 2006); Danh ngôn Hồ Chí Minh (Sưu tầm và

    biên soạn: Trí Thắng, Kim Dung, Nxb Văn hoá Thông tin, 2000); Danh ngôn

    Đông – Tây: Pháp – Việt (Biên soạn: Vương Trung Hiếu, Trần Đức Tuấn, Nxb

    Đà Nẵng, 1994); Tục ngữ Anh – Pháp – Việt (Lê Ngọc Tú, Nxb Khoa học xã

    hội, 1996); Danh ngôn tình yêu hôn nhân gia đình: Việt – Anh – Pháp (Vương

    Trung Hiếu, Nxb Đồng Nai, 1998); Lời non nước: Danh ngôn Chủ tịch Hồ

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    4

    Chí Minh (Đào Thản sưu tầm và chú dẫn, Tp. Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ, 2005);

    Danh ngôn thế giới và Việt Nam (Huỳnh Hữu Lộc biên soạn, Nxb Thuận Hóa,

    2005); 365câu danh ngôn cho cuộc sống hàng ngày (Việt Phương biên soạn,

    Nxb Thanh niên, 2010); Danh ngôn làm giàu, Đức Uy biên soạn, Nxb Thanh

    niên, 2008)…

    Nhìn chung, các công trình trên đã sưu tầm và biên soạn một số lượng

    tương đối các lời danh ngôn Việt Nam trên nhiều lĩnh vực của cuộc sống:

    kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, gia đình, ứng xử, quan niệm về hôn

    nhân, công việc, xử thế… Dưới ảnh hưởng của nền văn hóa dân tộc, các lời

    danh ngôn đều mang đậm chất Việt Nam, những hình ảnh, từ ngữ, cách thức

    diễn đạt… đều lưu giữ dấu ấn văn hóa Việt Nam.

    2.2. Tình hình nghiên cứu danh ngôn Việt Nam về phương diện ngôn ngữ

    2.2.1. Nghiên cứu về phương diện ngôn ngữ nói chung

    Trên thực tế, có rất nhiều tác giả biên soạn, sưu tầm các lời danh ngôn.

    Tuy nhiên, nghiên cứu sâu về danh ngôn trên phương diện ngôn ngữ thì có rất

    ít công trình. Tiêu biểu hơn cả trong số đó là bài viết Vận dụng tục ngữ, thành

    ngữ và danh ngôn trên báo chí (Nguyễn Đức Dân, tạp chí ngôn ngữ, số 10,

    Tr.1-7, 2004).

    Trong bài viết này, tác giả có đề cập tới danh ngôn trong việc vận dụng

    danh ngôn trên báo chí. Song, để nghiên cứu sâu về danh ngôn trên phương

    diện ngôn ngữ, hình thức biểu đạt, các biện pháp tu từ… thì chưa có tác giả

    nào quan tâm đến.

    2.2.2. Nghiên cứu về phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam.

    Trong nghiên cứu văn học, một trong các phương thức biểu hiện của

    ngôn từ nghệ thuật ở tác phẩm văn chương là phương thức so sánh. Nhìn từ

    góc độ phong cách học, so sánh là một phương thức biểu đạt hình tượng của

    mọi ngôn ngữ. Vì thế đây cũng là một trong những vấn đề được các nhà ngôn

    ngữ học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    5

    Trong lịch sử hình thành và phát triển của nền văn học thế giới, từ

    những buổi đầu, phương thức so sánh đã được nhà triết học lỗi lạc Hy Lạp

    Arisstole quan tâm. Trong cuốn Thi học, ông đã đề cập tới so sánh. Arisstole

    xem đây là một trong những biện pháp được sử dụng rộng rãi trong văn

    chương, bởi nó mang đến giá trị biểu cảm và tính thẩm mĩ cao.

    Với nền văn học Trung Hoa cổ đại, phép so sánh được thể hiện qua

    những lời bình giải về hai thể tỉ và hứng trong thi ca dân gian Trung Quốc. Tỉ

    gió trong văn học.

    Vấn đề này ở nước ta cũng sớm được các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học

    đề cập đến. Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX khi xuất hiện những

    công trình nghiên cứu tiếng Việt thì trong đó phương thức so sánh cũng được

    miêu tả trong giáo trình bài giảng Phong cách học. Nghiên cứu về phép so

    sánh có thể kể đến các tác giả tiêu biểu như: Đinh Trọng Lạc với Giáo trình

    Việt ngữ (Nxb Giáo dục, H. 1964), Phong cách học tiếng Việt (Nxb Giáo dục,

    H. 1998), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (Nxb Giáo dục, H.

    2005); Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt

    (Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H. 1973); Nguyễn Thế Lịch với

    Từ so sánh đến ẩn dụ (T/c Ngôn ngữ, số 3, 1991); Hữu Đạt với Phong cách

    học Tiếng Việt hiện đại (Nxb ĐHQGHN, 2001); Hoàng Kim Ngọc với cuốn

    So sánh và ẩn dụ trong ca dao trữ tình (Nxb KHXH, 2009)…

    Ở những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã đi đến sự hình thành

    khái niệm, phân loại và tìm ra giá trị của phương thức so sánh. Đây là cơ sở

    lý thuyết vô cùng quý báu giúp chúng ta tham khảo trước khi đi sâu nghiên

    cứu, khám phá về phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam.

    2.3. Tổng kết về tình hình nghiên cứu danh ngôn Việt Nam

    Kết quả khảo sát tư liệu cho thấy, đã có nhiều công trình sưu tầm và

    biên soạn danh ngôn Việt Nam, danh ngôn thế giới. Nhưng để đi sâu và tìm

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    6

    hiểu đầy đủ, toàn vẹn về danh ngôn trên phương diện ngôn ngữ thì hiếm có

    hoặc có rất ít công trình. Đặc biệt, tìm hiểu về phép so sánh trong danh ngôn

    Việt Nam thì chưa thấy có tài liệu nghiên cứu riêng nào. Bởi vậy, trong

    khuôn khổ luận văn này, bước đầu chúng tôi đi tìm hiểu về phép so sánh trong

    danh ngôn Việt Nam, từ đó thấy được giá trị của chúng trong sáng tạo nghệ

    thuật truyền thống.

    3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

    3.1. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phép so sánh trong danh ngôn

    Việt Nam.

    3.2. Phạm vi nghiên cứu

    – Về đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát của luận văn là các lời

    danh ngôn Việt Nam trong một số công trình sau:

    + Danh ngôn Hồ Chí Minh (Sưu tầm và biên soạn: Trí Thắng, Kim

    Dung, Nxb Văn hoá Thông tin, 2000);

    + Danh ngôn thế giới và Việt Nam (Huỳnh Hữu Lộc biên soạn, Nxb

    Thuận Hóa, 2005);

    + 365 câu danh ngôn cho cuộc sống hàng ngày (Việt Phương biên

    soạn, Nxb Thanh niên, 2010);

    + Danh ngôn làm giàu, Đức Uy biên soạn, Nxb Thanh niên, 2008);

    + Danh ngôn thế giới Đông Tây kim cổ (Biên soạn, biên dịch, sưu tầm,

    khảo cứu: Trần Tất Lạnh, Hoàng Điệp, Hà Quang Năng, Nxb Văn hóa thông

    tin, 2004 )

    + 7500 câu danh ngôn (Nhiều tác giả biên soạn, Nxb Thanh niên, 2010);

    + 3600 câu danh ngôn (Mai Ngọc Lan biên soạn, Nxb Văn hóa Thông

    tin, 2010);

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    7

    + Danh ngôn hôn nhân và gia đình (Việt Hương sưu tầm, Nxb Thanh

    Niên, 2005)

    + Danh ngôn thế giới (Việt Hùng sưu tầm, Nxb Văn hóa Thông tin, 2005).

    – Về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu phép so sánh trong các

    câu danh ngôn của người Việt về hai phương diện sau:

    (1) Nghiên cứu đặc điểm của phép so sánh được sử dụng trong các câu

    danh ngôn của người Việt: (Cấu trúc, ngữ nghĩa; Phương thức so sánh; Hình

    thức so sánh…);

    (2) Nghiên cứu phép so sánh trong các câu danh ngôn của người Việt

    với vai trò lưu giữ tri thức văn hoá dân tộc.

    4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu

    4.1. Mục đích nghiên cứu:

    4.1.1. Về mặt lí luận: Nghiên cứu phép so sánh trong danh ngôn của

    Việt Nam, người viết nhằm tìm hiểu đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của phép so

    sánh và phân loại phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam, đồng thời qua đó

    thấy được vai trò lưu giữ tri thức văn hóa dân tộc của phép so sánh trong danh

    ngôn người Việt.

    4.1.2. Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu phép so sánh trong danh ngôn Việt

    Nam, người viết hi vọng kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham

    khảo cho những ai muốn nghiên cứu danh ngôn về phương diện ngôn ngữ nói

    chung và phép so sánh nói riêng.

    4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    Để đạt mục tiêu nói trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụ chính sau đây:

    căn cứ lí luận cho đề tài;

    2. Thống kê và phân loại đối tượng nghiên cứu theo các tiêu chí đã

    định trước;

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    8

    3. Miêu tả, phân tích đối tượng nghiên cứu đã phân loại;

    4. Tổng kết các kết quả đã nghiên cứu được và rút ra kết luận.

    5. Các phƣơng pháp nghiên cứu

    Nghiên cứu đề tài này, luận văn sẽ sử dụng một số phương pháp nghiên

    cứu chủ yếu sau đây:

    5.1. Phương pháp thống kê, phân loại

    Các phương pháp nghiên cứu này được dùng để thống kê và phân loại

    đối tượng nghiên cứu, cụ thể ở đây là thông kê và phân loại những trường hợp

    sử dụng phép so sánh trong các câu danh ngôn của người Việt trong nguồn tư

    liệu đã chọn.

    5.2. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp

    Các phương pháp nghiên cứu này được dùng để phân tích đối tượng

    nghiên cứu và tổng kết các kết quả nghiên cứu.

    5.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu

    Phương pháp nghiên cứu này dùng để so sánh các câu danh ngôn về

    một số phương diện cụ thể khi cần.

    6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

    – Về mặt lí luận:

    Đây là lần đầu tiên có một đề tài nghiên cứu tương đối đầy đủ và sâu

    sắc về phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam về phương diện cấu trúc và

    ngữ nghĩa. Nếu đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sẽ góp phần làm rõ thêm về

    vai trò của phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam nói riêng, trong văn học

    nói chung.

    – Về mặt thực tiễn

    Như đã nói ở phần mục đích của đề tài, luận văn sẽ là tài liệu tham

    khảo cho những ai muốn học tập và nghiên cứu về phép so sánh sử dụng

    trong danh ngôn.

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    9

    7. Cấu trúc của luận văn

    Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Thư mục tài liệu tham khảo, luận văn

    gồm 3 chương:

    Chƣơng 1: Cơ sở lí luận

    Chƣơng 2: Kết quả khảo sát và phân loại phép so sánh trong danh ngôn

    Việt Nam

    Chƣơng 3: Phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam với việc lưu giữ tri

    thức văn hóa.

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    10

    Chƣơng 1

    CƠ SỞ LÍ LUẬN

    1.1. Khái quát về danh ngôn

    1.1.1. Định nghĩa danh ngôn

    1.1.1.1. Định nghĩa danh ngôn trong từ điển

    Theo Từ điển tiếng Việt (Nxb Từ điển bách khoa, Viện Ngôn ngữ học,

    Hoàng Phê chủ biên ; H. 2010 ) thì “Danh ngôn là những lời nói hay được

    người đời truyền tụng” .

    Cuốn Đại từ điển tiếng Việt (Nxb Đại học quốc gia TPHCM; Nguyễn

    Như Ý chủ biên, năm 2009) đưa ra định nghĩa về danh ngôn như sau:

    “Danh ngôn là câu nói ngắn gọn, sâu sắc của một nhà tư tưởng, nhà

    hoạt động chính trị xã hội hay nhà khoa học, văn nghệ sĩ nổi tiếng về con

    người và cuộc sống” ;

    Theo Từ điển tiếng Việt dành cho học sinh (Nxb Văn hóa Thông tin;

    Song Dương, Đặng Thông chủ biên; H. 2010) thì so sánh là “xem xét để tìm

    ra những điểm giống, tương tự hoặc khác biệt về mặt số lượng, kích thước,

    phẩm chất” .

    Ở cuốn giáo trình này, ngoài nghiên cứu những biện pháp tu từ khác,

    tác giả còn bàn về hình thức biểu hiện của biện pháp tu từ so sánh. Có thể nói,

    đây chính là một trong những giáo trình đầu tiên của môn Phong cách học ở

    Việt Nam nghiên cứu về các biện pháp tu từ nói chung và biện pháp tu từ so

    sánh nói riêng.

    b) Định nghĩa của tác giả Đinh Trọng Lạc và tác giả Nguyễn Thái Hòa:

    Trong cuốn Phong cách học tiếng Việt, hai tác giả này cũng đưa ra định

    nghĩa về so sánh:

    ” So sánh là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu

    với sự vật khác miễn là giữa hai sự vật có một nét tương đồng nào đó, để gợi

    ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc,

    người nghe” [17,190].

    Như vậy, trong định nghĩa trên, hai tác giả không chỉ đưa ra quan niệm về

    so sánh tu từ mà còn đề cập đến hiệu quả nghệ thuật khi sử dụng phép so sánh.

    c) Định nghĩa của tác giả Nguyễn Thế Lịch:

    Trong bài viết “Các yếu tố và cấu trúc của so sánh nghệ thuật tiếng

    Việt” (đăng trên Số phụ, Tạp chí Ngôn ngữ số 1, 1988), tác giả đã đưa ra định

    nghĩa về so sánh như sau:

    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

    http://www.lrc-tnu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Câu Nói Hay Về Tình Yêu Ngắn Gọn Và Xúc Tích Nhất
  • Những Câu Nói Vui Về Cuộc Sống Tình Yêu Hài Hước Bá Đạo
  • Lời Chúc Mừng Sinh Nhật Cho Bạn Trai Cũ.
  • Những Lời Chúc Mừng Sinh Nhật Em Gái Hay, Ý Nghĩa Nhất
  • 21 Câu Nói Kinh Điển Chỉ Có Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (Phần 3)
  • Những Câu Nói Hay Của Jack Ma Cảnh Tỉnh Giới Trẻ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lời Thoại Có Thể ”đốn Tim” Bất Cứ Ai
  • Những Câu Nói Hay Về Cuộc Sống Mệt Mỏi, Chán Nản Tột Cùng
  • Câu Nói Hay Khi Mệt Mỏi Trong Cuộc Sống Thường Nhật
  • Những Câu Nói Hay Nhất Khi Thất Tình
  • Những Câu Nói Hay Về Nỗi Nhớ Người Yêu Khi Yêu Xa
  • Những phát ngôn của Jack Ma luôn gây được sự chú ý và thậm chí truyền cảm hứng cho nhiều người trong buôn bán cũng như cuộc sống nhờ sự uy tín & bền lòng của mình

    Năm 1995, Jack Ma thành lập Alibaba & ngày nay giá trị đối tượng của doanh nghiệp này đã đạt gần 200 tỷ USD.

    1. Nói về niềm tin : “Hôm nay đầy đủ rẫy những gay go, và ngày mai cũng không có điều gì đơn giản. Nhưng sau ngày kia, mọi thứ sẽ trở thành khả thi đẹp hơn”.

    2. Ý kiến về thuê người: “Hãy thuê người hợp lý nhất với công việc, chứ chẳng phải là người tài năng nhất. Điều này có thể là một bài học rất đớn đau. Nhưng không cần có một động cơ phản lực của Boeing trong khi bạn chỉ vận hành một chiếc máy kéo”.

    3. Về đạo đức: “Tôi chưa bao giờ lừa dối người khác, trong bán hàng hay trong cuộc sống. Năm 1995, tôi đã bị lừa dối bởi bốn công ty – bốn công ty ngày nay đều đã đóng cửa. Một công ty ko thể tiến xa bằng sự lừa dối…”

    4. Về lợi ích của việc “mù công nghệ “: “Những người thông minh sẽ cần tìm kẻ ngu ngốc để lãnh đạo. Khi all các nhà khoa học trong cùng một nhóm, cách khả thi nhất để quản lý họ chính là tìm ra một người lãnh đạo trong số họ. Người lãnh đạo bắt buộc phải nghĩ khác mọi người. và cách thức duy nhất để thành công đó là người đó phải Quan sát nhận ra được những góc cạnh cơ bản của vấn đề”.

    5. Nói về chính mình: “Tôi là một người rất dễ dàng, tôi không thông minh. Mọi người đều nghĩ rằng Jack Ma là một chàng trai rất thông minh nhưng tôi thì thấy rằng, tôi đủ nội lực có một khuôn mặt thông minh nhưng tôi từng rất ngu ngốc…”.

    6. Về sai lầm trong quá khứ từ “những ngày đen tối tại Alibaba”: “Nếu bạn không bỏ, bạn vẫn sẽ còn một cơ hội. Nếu bạn quá nhỏ bé, bạn hãy sử dụng sức mạnh của trí óc, thay vì thể lực.

    7. Về tinh thần đồng đội: “Nếu chúng ta là một nhóm đoàn kết và biết mình phải làm những gì thì bất cứ ai trong chúng ta cũng có sức mạnh đánh thắng 10 người trong nhóm khác”.

    8. Về sứ mạng chung: “Trong một đơn vị, mọi người đều đồng lòng để đạt mục đích chung. Nếu tôi fail, đó không phải là một vấn đề. Ít nhất, tôi đã truyền tải được thông điệp đến với các đồng đội của tôi. Nếu tôi thất bại, tôi cũng rất vui mừng vì có đồng đội đã chiến thắng tôi. hiệu quả cuối cùng là sứ mạng của đơn vị được hoàn thiện nhờ vào sự nỗ lực chung của all mọi người”.

    9. Về sự kiên trì: “Chúng tôi sẽ làm all để thành công. đơn giản bởi chúng tôi còn trẻ & chúng tôi ko bao giờ bỏ cuộc”.

    11. “Hãy luôn luôn ghi nhớ ba nguyên tắc: Những gì bạn muốn làm, những gì bạn nên làm, & trong bao lâu nữa, bạn nên làm điều đó”.

    12. Về cạnh tranh: “Bạn nên học hỏi từ đối thủ cạnh tranh của bạn, nhưng không bao giờ nên sao chép họ bởi copy có nghĩa là chết. ganh đua cũng giống như chơi một ván cờ. Khi chúng ta thua, chúng ta đủ nội lực chơi lại một ván cờ khác. Cả hai người chơi đừng nên chiến đấu triệt hạ lẫn nhau”.

    13. Về dự định IPO lần trước hết năm 2007: “Alibaba không chỉ là một đơn vị làm việc, Alibaba còn là một giấc mơ, một nơi khởi đầu cho những hiệu quả mới. và hãy để các nhà đầu tư phố Wall nguyền rủa chúng tôi, nếu họ muốn”.

    14. Về thành lập một doanh nghiệp mới: “Nếu bạn muốn phát triển, hãy tìm kiếm một cơ hội thật good. Nếu bạn mong muốn có một công ty lớn, bạn hãy nghĩ đến những vấn đề mà bạn phải đối mặt trước khi nghĩ đến thành công”.

    15. “Trong ngành thương mại điện tử, điều quan trọng nhất là bạn đang làm mọi thứ với sở thích & luôn duy trì sở thích ấy đến cuối cùng”.

    Tags: những câu nói hay của jack ma,những lời khuyên của jack ma,lời khuyên của jack ma cho giới trẻ,triết lý kinh doanh của jack ma,những câu nói hay của các nhà tỷ phú,hôm nay khó khăn ngày mai còn khó khăn hơn nhưng ngày kia sẽ là ngày tuyệt vời,8 lời khuyên của jack ma,những câu nói hay của jama,đừng bán hàng cho người thân,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Những Câu Nói Hay Nhất Về Mẹ
  • Câu Nói Hay, Ghép Chữ Vào Ảnh 1.0.5 Apk
  • Câu Nói Hay, Ghép Chữ Vào Ảnh 1.7 Apk
  • Những Câu Nói Hay Trong Đam Mỹ =))
  • Đọc Câu Nói Hay Trong Fairy Tail
  • Châm Ngôn Gđpt Việt Nam : Bi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Của Bts ❤️ ❤️
  • Danh Ngôn Về Chờ Đợi
  • 65+ Câu Nói Về Duyên Số, Duyên Nợ, Sự Tình Cờ Trong Cuộc Sống
  • Danh Ngôn Về Danh Dự Và Dối Trá
  • Những Câu Nói Tỏ Tình Dễ Thương
  • do BHD Trung Ương GĐPT Việt Nam tu chỉnh năm 2004 – PL 2548 )

    I. Chuẩn bị :

    Một vài mẫu văn bản hành chánh của GĐPT như : thư mời dự chu niên, đơn xin gia nhập, chứng chỉ trúng cách,…

    II. Giờ học :

    Cuộc đời con người có thể ví dụ như con thuyền ở giữa biển mênh mông, không biết nơi nào là bến, cần có la bàn định hướng. Với GĐPT, la bàn đó chính là châm ngôn Bi – Trí – Dũng. Em đã từng thấy các từ này ghi liền nhau trong văn bản nào ? ( Giới thiệu các mẩu văn bản hành chánh có ghi châm ngôn ).

    – Châm ngôn của GĐPT là gì ?

    – Thế nào là Bi ? Trí ? Dũng ?

    – Vì sao Bi, Trí , Dũng phải có mặt đầy đủ ở mỗi đoàn sinh GĐPT ?

    – Em thực hành châm ngôn Bi – Trí – Dũng ra sao ?

    Châm ngôn của GĐPT là Bi – Trí – Dũng

    Bi : trong nghĩa từ bi ( cho vui cứu khổ ).

    Học theo hạnh của Phật và chư vị Bồ tát, người Phật tử không thể thản nhiên trước nỗi khổ của người khác kể cả loài vật. Cho dù với hành động nhỏ nhặt mà diệt trừ được khổ đau, đem an vui đến cho người và vật ta quyết không từ chối.

    Trí : Trong nghĩa trí tuệ ( hiểu biết sáng suốt không bị vô minh che lấp ). Người Phật tử không cam chịu dốt, sống trong u mê mà phải luôn tìm tòi học hỏi đúng chánh pháp, chân lý. Ngoài ra còn phải giúp mọi người được học hỏi và hiểu biết như mình.

    Dũng : Trong nghĩa tinh tấn, dũng mãnh ( không yếu đối, ương hèn, biếng nhát ). Là đoàn sinh GĐPT, em phải luôn cố gắng, kiên trì, vượt mọi thử thách, chướng ngại để tiến đến giác ngộ, phải dám nghĩ, dám làm.

    – Bi – Trí – Dũng phải phối hợp, hỗ trợ, nương vào nhau. Bi thiếu Trí, Dũng cũng thành nhu nhược, sai lầm. Trí, Dũng không Bi sẽ luôn nguy hiểm và gây khổ cho nhau. Có Bi, Trí mà không Dũng thì Bi, Trí ấy vô dụng. Dũng không Bi, Trí sẽ hành động sai lầm, độc ác,…

    – Em thương yêu tất cả mọi người, mọi loài, luôn quan tâm, giúp đỡ người khác vượt khó, vượt khổ, tìm được sự an lạc.

    – Em cố gắng trao dồi kiến thức, học hỏi giáo pháp để thấy rõ chân lý.

    – Em cố gắng tu tập, không ngại khó, ngại khổ trên đường thực hiện lý tưởng giác ngộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Sưu Tập Những Câu Nói Hay Về Bóng Đá Độc Nhất Vô Nhị
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Ý Nghĩa Về Biển Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Tuyển Chọn Những Bài Thơ 6 Chữ Hay Nhất,dạt Dào Cảm Xúc
  • Thải Tập Vạn Giới Chương 430: 6 Chữ Châm Ngôn
  • 15 Câu Châm Ngôn Xử Thế Kinh Điển Nhất Định Phải Biết
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Về Ngành Y Thích Hợp Để Đăng Facebook Ngày Thầy Thuốc Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thả Thính Ngành Y Dược ❤️1001 Câu Thơ Cap Gái Ngành Y
  • 1000+ Stt Tán Gái Đầy Cảm Xúc Khiến Crush Đổ Gục
  • Stt Hay Về Nắng: 30+ Những Câu Nói Hay
  • 50 Stt Hay Về Ánh Nắng, Những Status Về Nắng Ấm Áp Hay
  • Tuyển Tập Những Caption Hay Về Nắng Cho Cuộc Sống Tươi Mới
  • Những câu danh ngôn hay, ý nghĩa về ngành y.

    – “Lương y như từ mẫu” – chủ tịch Hồ Chí Minh.

    – Cuộc đời thì ngắn, mà nghề thì miên man; cơn bệnh phập phù; kinh nghiệm hiểm nguy, còn quyết định thì thật khó. Người thầy thuốc không phải chỉ chuẩn bị để tự mình làm những gì là đúng, mà còn làm cho bệnh nhân, người đi theo và các yếu tố xung quanh hợp tác hài hòa – Hippocrates.

    – Nếu y học phổ cập cho con người sự sáng suốt cũng như tri thức, đó sẽ là sự bảo vệ tốt nhất đối với những bác sĩ có kỹ thuật và được đào tạo tốt – Rudolf Virchow.

    – Nghệ thuật y khoa là việc làm bệnh nhân vui vẻ trong khi tự nhiên chữa bệnh. – Voltaire.

    – Vị bác sĩ tốt nhất là người anh chạy tới nhờ và không thể tìm thấy – Denis Diderot.

    – Người ta trả tiền cho công sức của bác sĩ; còn sự tử tế của bác sĩ vẫn mãi là món nợ ân tình – Seneca.

    – Hướng ý chí của bệnh nhân vào chống lại bệnh tật của mình là nghệ thuật y khoa tối thượng – Henry Ward Beecher.

    – Cuộc đời quá ngắn, mà nghề thì quá dài để học – Hippocrates.

    – Trong phòng bệnh, sự cảm thông đáng giá mười xu bằng với y học đáng giá mười đô la – Hippocrates.

    – Bất kể là trong các bệnh mạn tính hay trong các bệnh cấp tính, một chế độ ăn tiết chế kham khổ luôn luôn nguy hiểm, nó không phải là thứ tiên quyết. Và một lần nữa, một chế độ ăn cắt giảm cùng cực là nguy hiểm và sự no đủ, ở mức cực đoan, cũng rất nguy hiểm – Hippocrates.

    Phía trên là những câu danh ngôn hay về ngành y.

    Gợi ý quà tặng ngày thầy thuốc Việt Nam 27/2 độc đáo, ý nghĩa

    Ngoài những lời chúc hay thì những món quà có ý nghĩa thiết thực sẽ là lựa chọn tuyệt vời trong ngày thầy thuốc Việt …

    Ngày Thầy thuốc Việt Nam, nghe những ‘bác sĩ tương lai’ chia sẻ về nghề Y

    Sinh viên học Y có riêng cho mình những trải nghiệm, môi trường khác biệt như thế nào so với sinh viên các ngành khác? …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Stt Về Mùa Hè Nắng Nóng ❤️ Top Stt Ngày Nắng Hay Nhất
  • 100 Stt Hay Về Học Sinh Cuối Cấp 3 Đăng Kèm Ảnh Chia Tay Tuổi Học Trò 2022
  • Tuyển Tập 742 Stt Thả Thính Hài Ngắn, 1001+ Status Thả Thính Ngày Valentine Trắng 14/3 Độc Đáo, Bá Đạo F.a
  • Những Status Ngày 14/3 Hay, Cảm Động Dùng Để Nhắn Gửi Yêu Thương
  • Kho Tàng Thả Thính Với 500 Stt Mùa Đông Chất Nhất Tháng 2 2022
  • Việt Nam Có “con Lai” Của Twitter Và Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Yêu Cũ Có Người Yêu Mới
  • Đạo Nghĩa Sâu Đậm Nhất Là Đạo Vợ – Chồng
  • Lời Phật Dạy Trong Kinh Tạng Nikaya (Quảng Tánh)
  • Đức Phật Dạy Về Đời Sống Gia Đình
  • Khám Phá Ngay Kho Từ Vựng Tiếng Anh Về Phật Giáo
  • 2054

    Gần đây, giới công nghệ cũng đang chú ý tới sản phẩm Zini của Zing. Có một số tin đồn cho rằng Zini sẽ trở thành một mạng xã hội lai giữa Twitter và Facebook, theo mô hình mạng xã hội Weibo nổi tiếng ở Trung Quốc.

    So sánh Giao diện Zini với Facebook và Weibo. Ảnh: Internet

    Blogger Việt Nam đều đã quen thuộc với mạng xã hội Zing Live được ra mắt vào tháng 9/2011 sử dụng tài khoản của Zing. Zing Live là một mạng xã hội truyền thông giúp lan truyền các thông điệp ngắn kiểu Twitter ở Việt Nam. Thời gian đầu Zing Live hoạt động độc lập với Zing Me, nhưng sau đó người dùng Zing Me được khuyến khích cập nhật câu trạng thái (status) qua Zing Live. Tuy nhiên, thời gian gần đây, theo nguồn tin nội bộ từ nhóm phát triển Zing Live thì mạng xã hội này có khả năng sẽ chính thức dừng hoạt động vào tháng 4/2013. Họ cũng chia sẻ rằng quyết định này là một quyết định rất khó khăn. Tuy nhiên, blogger Việt Nam chưa kịp buồn thì đã có thể háo hức trước một số thông tin ra đời mạng Zini, một “đứa con” khác của Zing.

    Bên cạnh đó, Zini sẽ ra mắt phiên bản thử nghiệm Alpha vào ngày 30/3 để thay thế Zing Live. Các tài khoản Zing Live cũ, trừ các tài khoản VIP, sẽ không được bảo lưu trên Zini.

    Cũng có ý kiến khác nhận định VNG sẽ dùng Zalo, một ứng dụng liên lạc miễn phí của VNG, kết hợp với nguồn thông tin của Báo Mới, đơn vị vừa được VNG đầu tư, để cho ra đời Zini: sản phẩm kết hợp giữa truyền thông chính thống qua báo chí và truyền thông lan truyền từ nguồn tin của người dùng.

    Tổng hợp từ Blog Zini/GenK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Chuyện Tình Yêu Stt Tâm Trạng :chất Chứa Nổi Đau
  • Top Những Hình Ảnh Buồn Về Vợ Chồng, Gia Đình Ý Nghĩa Đầy Cảm Xúc
  • Ca Dao Tục Ngữ Về Tình Yêu Nam Nữ
  • 40+ Hình Ảnh Buồn Về Gia Đình, Cuộc Sống, Tình Yêu, Cô Đơn Nhiều Cảm Xúc
  • Chọn Lọc 99 Tus Buồn Tâm Trạng Sâu Sắc Nhất Mọi Thời Đại
  • Châm Ngôn Và Năm Điều Luật Của Gia Đình Phật Tử Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Những Stt Hay Về Cuộc Sống, Tình Yêu, Tình Bạn, Gia Đình
  • Những Dòng Stt Xin Lỗi Mẹ Cha Hay Nhất Về Đứa Con Hư, Con Bất Hiếu Nhớ Mẹ
  • Bài Giảng D:tục Ngữ Ca Dao Bắc Bộ.doc
  • 40 Stt Hay Về Cô Gái Mạnh Mẽ Trong Cuộc Sống Hiện Đại
  • Danh Ngôn Về Sự Cô Độc
  • BI – Là cho vui, cứu khổ, diệt trừ mọi nỗi thống khổ cho chúng sanh. Ðạo Phật là đạo Từ bi, Ðức Phật là hiện thân của Từ bi, nên Phật tử phải là người thực hành hạnh Từ bi, đem vui cứu khổ cho mọi loài Người Phật tử cố gắng không làm đau khổ một ai, dầu là đối với súc vật. Người Phật tử không thản nhiên trước sự đau khổ của muôn loài. Phật tử phải ra tay cứu giúp. Phật tử đến đâu cần phải cố gắng diệt trừ đau khổ, đem hạnh phúc an vui gieo rãi cùng khắp.

    TRÍ – Là hiểu biết sáng suốt cùng khắp, nhận chân được sự thật. Ðạo Phật là đạo Giác ngộ, Ðức Phật là hiện thân của Giác Ngộ, nên Phật tử phải là người thực hành Trí huệ, luôn luôn tìm hiểu, hướng tiến đến sự thật. Người Phật tử không cam tâm chịu dốt chịu mê mờ. Phật tử phải tìm hiểu học hỏi, luôn luôn tìm chơn lý, Phật tử khai sáng cho mình và còn có bổn phận khai sáng cho người, tự mình tìm hiểu để bày vẽ cho mọi người tìm hiểu. Phật tử học Phật Pháp tức là học pháp như Thật để tìm hiểu sự Thật, tức là học những phương pháp sống như Thật để hướng tiến đúng mục đích như Thật.

    DŨNG – Là dũng mãnh tinh tấn, không yếu đuối, hèn nhát, luôn luôn quả cảm, không giải đãi, gián đoạn. Ðạo Phật là đạo Hùng lực. Ðức Phật là đấng Ðại hùng Ðại lực, nên Phật tử phải là người anh dũng quả cảm luôn luôn tiến đến Giác ngộ, giải thoát của đạo Phật, luôn luôn đem vui cứu khổ cho muôn loài, luôn luôn tìm hiểu, học hỏi khai sáng trí huệ cho mình, cho mọi người. Người Phật tử cố gắng vượt qua mọi sự thử thách gian lao, mỉm cười trước nguy hiểm, tự tại trước thất bại, vững chí cương quyết, dũng tiến trên con đường đạo.

    B. NĂM ÐIỀU LUẬT CỦA GIA ÐÌNH PHẬT TỬ

    1- Phật tử quy y Phật, Pháp, Tăng và giữ giới đã phát nguyện.

    2- Phật tử mở rộng lòng thương tôn trọng sự sống.

    3- Phật tử trau dồi trí huệ, tôn trọng sự thật.

    4- Phật tử trong sạch từ thể chất đến tinh thần, từ lời nói đến việc làm.

    5- Phật tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường Ðạo.

    GIẢI THÍCH:

    1- Phật tử quy y Phật, Pháp, Tăng là tôn Phật, Pháp, Tăng làm thầy; trọn đời quy ngưỡng, y chỉ Phật, Pháp, Tăng; lời nói, ý nghĩ, việc làm điều hướng về Phật, Pháp, Tăng; không theo Thượng Ðế, tà sư; không theo ngoại đạo, tà giáo; không theo bè đảng độc ác. Giữ giới đã phát nguyện: Giới là những giới luật của đức Phật chế như 5 giới của người tại gia. Trong năm giới ấy, tùy nguyện tùy sức đã thọ lãnh giới nào, thời triệt để giữ giới ấy, không lúc nào trái phạm. Nếu trái phạm thời phải làm lễ sám hối rồi cầu xin giữ lại.

    2 – Phật tử mở rộng lòng thương, tôn trọng sự sống – Phật tử thực hành hạnh Từ Bi, mở rộng lòng thương cùng khắp mọi người, mọi loài là tôn trọng sự sống của tất cả sinh vật. Phật tử không thương riêng thân mình, riêng gia đình của mình, mà phải mở rộng lòng thương cùng khắp mọi người, mọi gia-đình. Phật tử không thương riêng loài người mà còn thương yêu các loài sinh vật nữa. Phật tử tôn trọng sự sống nghĩa là không giết hại mạng sống của bất cứ sinh vật nào, mà còn phải bảo tồn, tôn trọng tất cả sự sống, dầu là sự sống của những sinh vật nhỏ nhiệm. Phật tử giữ giới không sát hại và ăn chay cũng là giữ điều luật nầy.

    3 – Phật tử trau dồi trí huệ tôn trọng sự Thật: Phật tử thực hành hạnh trí huệ bằng cách phát chiếu trí huệ và tôn trọng sự Thật. Phật tử dùng trí huệ để tìm hiểu học hỏi, dùng lý trí để xét đoán, không mê tín dị đoan. Ðối với các học thuyết, Phật tử lấy trí phán đoán vô tư để tìm hiểu, nếu phải thì công nhận, nếu trái thì không tin theo. Ðối với Phật Pháp, Phật tử hết sức tìm hiểu chơn nghĩa của Phật, dùng lý trí phân tích, thiệt nghiệm tìm hiểu để thực hành, để sống như lời Phật dạy, vì Phật tử nhận rõ rằng chỉ có sự thiệt hành mới phát sinh trí tuệ con người. Phật tử tôn trọng sự Thật nghĩa là biết phụng sự lẽ phải và sự thật. Phật tử sẽ không nói láo vì nói láo là nói lời trái với sự Thật. Phật tử không xuyên tạc sự thật để mưu cầu danh lợi hay để bênh vực lòng tự ái của mình.

    4 – Phật tử trong sạch từ thể chất đến tinh thần, từ lời nói đến việc làm – Phật tử thực hành hạnh Thanh tịnh, hạnh hoa sen trong trắng; giữ gìn thân thể, lời nói, ý nghĩ, việc làm cho tinh sạch trong sáng. Phật tử giữ y phục, thân thể, sách vở, nhà cửa, sạch sẽ. Phật tử chỉ nói lời chân trực, hòa giải, như thật, nhu hòa. Phật tử không nghĩ, không làm các điều ác; chỉ nghĩ, chỉ làm những điều thiện có lợi mình và lợi người.

    5 – Phật tử sống hỷ xả để dũng tiến trên đường Ðạo – Phật tử thực hành hạnh Hỷ xã và Tinh tấn. Phật tử sống hỷ xả là luôn luôn hoan hỷ vui vẻ, dầu gặp những nghịch cảnh, trở lực. Phật tử vui vẻ hy sinh để giúp đỡ cứu khổ cho mọi người mọi loài, không để tâm ganh ghét thù hằn một ai. Phật tử tinh tấn trên đường đạo không dừng nghỉ, không thối thoát. Phàm làm việc gì thì làm đến kỳ cùng, cho đến khi thành tựu mới thôi. Dầu gặp thất bại, Phật tử không có quyền thối thoát, đình chỉ, rút lui. Dầu gặp nghịch cảnh trở lực, Phật tử phải luôn luôn gắng sức. Khi nào mục đích chưa thành tựu mỹ mãn người Phật tử vẫn phải hoan hỷ, xả bỏ tất cả, để dũng tiến trên đường Ðạo sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Chúc Tết Hay Xuân Ất Mùi 2022
  • Danh Ngôn Về Sự Hết Mình
  • Stt Xa Nhà, Những Câu Nói, Status Xa Nhà Hay Nhất
  • Những Lời Chúc Mừng Sinh Nhật Tình Cảm, Ý Nghĩa Gửi Tặng Cha Mẹ
  • Những Lời Chúc Mừng Năm Mới Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100