Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Đức Giao Tiếp Với Một Số Câu Danh Ngôn / 2023 # Top 15 Like | Altimofoundation.com

Đề Xuất 12/2022 # Học Tiếng Đức Giao Tiếp Với Một Số Câu Danh Ngôn / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Tiếng Đức Giao Tiếp Với Một Số Câu Danh Ngôn / 2023 mới nhất trên website Altimofoundation.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bên cạnh đó chúng tôi cũng sẽ chia sẻ một số danh ngôn và một số cách câu để giúp việc học tiếng đức giao tiếp dễ dàng hơn.

Cấu trúc của động từ tách trong tiếng Đức.

Cấu trúc của động từ tách bao gồm: Tiền tố+ Động từ gốc.Khi thêm tiền tố vào trước động từ gốc, nghĩa của động từ sẽ thay đổi.

Ví dụ: fahren (đi đến): Morgen fährt Ewald mit dem Zug nach Berlin.

Buổi sáng Ewald đi bằng tàu đến Berlin.

abfahren (khởi hành): Der Zug fährt um 6:44 Uhr vom Aacherner Hauptbahnhof ab

chuyến tàu khởi hành lúc 6h44 tại nhà ga Aacherner

Khi thêm tiền tố thường ta sẽ được một động từ tách. Tuy nhiên có một số trường hợp, mặc dù có tiền tố nhưng động từ vẫn đóng vai trò là động từ thường (vd: bezahlen, erkennen,…).

Phân biệt động từ tách

1. Những động từ có các tiền tố sau sẽ là động từ tách

Ab: abfahren ( khởi hành), abfallen ( rơi xuống),…

An: anmachen ( bật), ankommen ( đến nơi),…

Auf: aufmachen( mở), aufstehen( thức dậy),…

Aus: ausmachen( tắt), ausstellen( trưng bày),…

Ein: eingehen( tới) , einschlafen( ngủ thiếp đi),…

Heim: heimgehen( ra khỏi nhà), heimkehren( quay trở về nhà),…

Her, heraus/ herein/ herauf: herbringen( mang tới), herausgeben( trả), heraufkommen( lên trên), hereinkommen( vào trong).

Hin, hinaus/ hinein/ hinauf: hinkommen( mang đi), hinauffahren( đi lên trên), hinausgehen( đi ra ngoài), hineinfallen( ném đi)

Los: losgehen(khởi hành), loskommen( thoát khỏi),…

Mit: mitkommen( đi cùng), mitspielen( chơi cùng), …

Nach: nachmachen( , nachdenken( ngẫm nghĩ),…

Vor: vorstellen( giới thiệu, tưởng tượng), vorbereiten( chuẩn bị),…

Weg: wegmachen( cất đi), weggehen( đi mất),…

Zu: zunehmen(tăng), zuhören( lắng nghe),…

Zurück: zurückgehen( quay về), zurückfahren( quay lại),…

Be: bezahlen( thanh toán), beherrschen( thành thạo),…

Ent: entdecken( khám phá), entschuldigen( xin lỗi),…

Emp: empfehlen( khuyên, gợi ý), empfangen( tiếp đón),…

Er: erkennen( nhận biết), erleben( trải nghiệm),…

Ge: gefallen( ngã), gehören( sở hữu),…

Hinter: hinterlassen( bỏ lại phía sau), hintergehen( đi ra sau),…

Miss: missachten( không tôn trọng), missverstehen( hiểu lầm),…

Ver: vergnügen( tiêu khiển), vernichten( phá hoại, tiêu huỷ),…

Zer: zerstören( huỷ hoại), zerbrochen( làm vỡ vụn),…

3. Một số trường hợp đặc biệt.

Có một số động từ, mặc dù không có tiền tố nhưng vẫn được coi là động từ tách. Ví dụ như sau:

Động từ được cấu tạo bởi một tính từ + động từ: totschlagen( đánh chết),…

Động từ cấu tạo bởi danh từ + động từ: Rad fahren, Buch lesen,…

Động từ cấu tạo bởi hai động từ nguyên thể: spazieren gehen, kennen lernen,…

Một lưu ý khác nữa cho các bạn: Khi đi với các tiền tố khác nhau, nghĩa của động từ tách cũng sẽ khác nhau.

Ví dụ: mitgehen (đi cùng) ≠ ausgehen (đi chơi, đi ra ngoài)

einschlafen( ngủ thiếp đi) ≠ ausschlafen (ngủ nướng)

Những câu tiếng Đức giao tiếp đơn giản thường ngày.

Wo wohnen Sie? Bạn sống ở đâu?

Ich wohne in einem Appartement. Tôi sống ở một căn hộ

In welchem Stadt wohnen Sie? Bạn sống ở thành phố nào?

Ich wohne in Berlin. Tôi sống ở Berlin

Gefällt es Ihnen hier? Bạn có thích ở đấy không?

Es gefällt mir sehr gut. Tôi rất hài lòng

Die Landschaft gefällt mir sehr. Tôi rất hài lòng về phong cảnh

Sind Sie schon lange hier?Bạn sống ở đây lâu chưa?

Ich bin ein paar Tage hier. Tôi ở đây một vài ngày 

Wir sind seit einer Woche hier. Chúng tôi ở đây từ tuần trước

Wie lange bleiben Sie hier? Bạn ở đây có lâu không?

Sind Sie allein hier? Bạn sống một mình à?

Ich bin mit meiner Frau hier. Tôi ở đây với vợ của tôi

Ich bin mit meinen Eltern hier. Tôi ở đây với bố mẹ của tôi

Ich bin hier mit einem Freund. Tôi ở đây với một người bạn.

Ich bin hier mit Verwandten. Tôi ở đây với họ hàng

Das ist meine Frau. Đây là vợ tôi

Das ist meine Tochter. Đây là con gái tôi

Das ist meine Mutter. Đây là mẹ tôi

Das ist meine Freundin. Đây là bạn gái tôi

Das ist mein Mann. Đây là chồng tôi

Das ist mein Sohn. Đây là con trai tôi

Das ist mein Vater. Đây là cha tôi

Das ist mein Freund. Đây là bạn trai tôi

Hast du eine feste Freundin? Bạn có bạn gái chưa?

Hast du einen festen Freund. Bạn có bạn trai chưa?

Sind Sie verheiratet? Bạn đã lập gia đình chưa?

Ich bin verheiratet. Tôi đã lập gia đình

Ich bin ledig. Tôi vẫn độc thân

Haben Sie Kinder? Bạn có con chưa?

Haben Sie Enkel? Bạn có cháu chưa?

Das geht Sie nicht an. Đó không phải việc của bạn

Ich bin Junggeselle. Tôi vẫn sống độc thân (nam)

Ich bin Junggesellen. Tôi vẫn sống độc thân ( nữ)

Ich lebe getrennt. Tôi đã li thân 

Ich bin geschieden. Tôi đã li dị

Ich bin Witwe. Tôi là quả phụ

Ich bin Witwer .Tôi là người góa vợ

Ich lebe allein. Tôi sống một mình

Những câu danh ngôn tiếng Đức hay nhất.

Cấu trúc câu tiếng Đức rất phức tạp, nó trái hẳn với tiếng Việt. Những mẫu câu tiếng Đức này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi giao tiếp.

1. Wer das ABC recht kann, hat die schwerste Arbeit getan.

Ai có thể làm những việc cơ bản thì người đó đã làm xong những công việc khó nhất.

2. Bei Nacht sind alle Katzen grau.

Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

3. Absicht ist die Seele der Tat

Ý định là linh hồn của hành động.

4. Der Kluge wartet die Zeit ab.

Người khôn biết chờ thời.

5. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab.

Dục tốc bất đạt.

6. Alles hat seine Grenzen.

Tất cả đều có giới hạn của nó.

7. Alles hat sein Warum

Tất cả đều có lý do của nó!

8. Wo in Wille ist, ist auch ein Weg.

Ở đâu có ý chí, ở đó có một con đường.

9. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst.

Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

10. Alles vergeht, Wahrheit besteht.

Tất cả sẽ trôi qua, nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

Tags: tự học tiếng Đức hiệu quả, học tiếng Đức du học tại nhà, học tiếng Đức online với giáo viên, học tiếng Đức với người bản địa

Một Số Câu Danh Ngôn Trong Tiếng Anh :D / 2023

Mình mới sưu tầm được nên chia sẽ với các bạn,,Nice weekend..

1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you. -Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry. – Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

3. Just because someone doesn’t love you the way you want them to, doesn’t mean they don’t love you with all they have. – Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.

4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart. – Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can’t have them. – Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.

6. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile. – Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

7. To the world you may be one person, but to one person you may be the world. – Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới

8. Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you. – Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

9. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful. – Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.

10. Don’t cry because it is over, smile because it happened. – Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.

11. There’s always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around. – Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.

12. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you. – Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.

13. Don’t try so hard, the best things come when you least expect them to. – Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.

14. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel. – Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

15. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one. – Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

16. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears. – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

17. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart. – Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

18. A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life. – Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

19. Believe in the spirit of love… it can heal all things. – Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

20. Beauty is not the eyes of the beholder. – Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

21. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience. – Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

22. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it. – Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

23. Friendship often ends in love, but love in frendship-never – Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

24. How can you love another if you don’t love yourself? – Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

25. Hate has a reason for everything bot love is unreasonable. – Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

26. I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand. – Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

27. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone. – Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

28. I looked at your fare… my heart jumped all over the place. – Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

29. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love. – Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

30. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much. – Chỉ mất 1 giây để nói Anh yêu em nhưng phải mất cả đời để chứng tỏ điều đó.

31. If you be with the one you love, love the one you are with. – Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu.

Một Số Câu Danh Ngôn Tiếng Nhật Về Tình Yêu / 2023

Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu

Tình yêu là “hương vị” quý giá mà thượng đế ban tặng giúp cuộc sống của chúng ta thêm màu sắc, thêm yêu đời, thêm niềm tin vào cuộc sống. Mỗi người, mỗi quốc gia lại có những cách bày tỏ tình yêu khác nhau và người Nhật Bản cũng vậy!

Trong chuyên mục học tiếng Nhật online kỳ này, Trung tâm tiếng Nhật SOFL xin chia sẻ với các bạn một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu. Hi vọng sẽ mang đến cho bạn những cảm xúc tuyệt vời để tiếp tục nỗ lực học tiếng Nhật tốt hơn nữa nhé!

Một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu.

1. 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。- Ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.

(Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru)

Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

2. 私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている。 – Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.

(Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru)

Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.

3. 恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく。- Ngạn ngữ của một nhà soạn kịch người Anh.

(koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku)

Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.

4.未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と。- Ngạn ngữ của một nhà phân tích tâm lý xã hội học người Đức.

(Mijuku na ai wa iu, ‘aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara’ to. Seijuku shi ta ai wa iu, ‘kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara’ to)

Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em” .Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói : ” anh cần em vì anh yêu em”. (Hai câu nói tưởng chừng như giống nhau nhưng lại khác nhau hoàn toàn về ý nghĩa thể hiện sự trưởng thành trong tình yêu của con người).

5. 短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。- Ngạn ngữ của một nhà lãnh đạo Cách mạng Pháp thời kỳ đầu.

(Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu)

Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. Nghĩa là trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nhưng nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.

6. 恋人同士のけんかは、 恋の更新である。- Ngạn ngữ của một nhà sáng tác hài kịch La Mã.

(Koibito dōshi no kenka wa, koi no kōshin de aru)

Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu. Tức là mỗi lần cãi vã là chúng ta đã làm mới lại tình yêu.

Học tiếng Nhật qua những câu danh ngôn tiếng Nhật rất thú vị phải không nào? Bạn hãy tiếp tục sưu tầm những câu danh ngôn hay về tình yêu bằng tiếng Nhật để gửi đến người yêu thương của mình mỗi ngày cũng như giúp mình củng cố vốn từ và kiến thức tiếng Nhật nhé!

Học Tiếng Đức Với Chủ Đề Tình Yêu / 2023

1. Chủ đề Maus (Chuột)

Chuột đương nhiên không phải là loài động vật dễ thương gì cả. Chúng là những sinh vật ồn ào, mang lại nhiều mầm bệnh lại còn rất khó mà “tóm” được. Tuy vậy, việc những người đàn ông gọi bạn gái hay vợ của mình là “Chuột” (Maus/ Mausi) lại khá phổ biến.

Đây cũng là biệt danh được ưa thích dành cho trẻ con (phải công nhận rằng trẻ con thích hợp với những loài động vật nhỏ hơn). Trong trường hợp này “Maus/Mausi” được “thu nhỏ” lại thành “Mäuschen” (Con chuột nhỏ).

2. Chủ đề Hase (Thỏ)

Như bạn nghĩ thì thỏ sẽ là tên gọi đươc ưu ái dành cho phụ nữ hơn là đàn ông. Và sự thật là thỏ có chút dễ thương hơn chuột. Có lẽ bởi vậy mà việc xếp thỏ vào bộ gặm nhấm đã bị thu hồi vào năm 1912 (ngày nay chúng thuộc Bộ Thỏ). Dù sao đi nữa thì dạng “thu nhỏ” – “Häschen” (Con thỏ nhỏ) để làm biệt danh cũng rất đáng yêu.

3. Bärchen (Chú gấu nhỏ).

Biệt danh hấp dẫn này chắn chắn là không dành cho phụ nữ. Ngay cả với đàn ông thì sự dễ thương cũng đóng vai trò quan trọng. Đó là lí do tại sao mà từ gấu “Bär” thường được thu nhỏ lại thành “Bärchen”. Dẫu vậy xét về mặt thực tế thì “Bärchen” không có cái gì nhỏ cả. Biệt danh này phù hợp nhất với những người đàn ông bụng to – giống như đựng đầy mật ong – khi ôm đó là sự lựa chọn hoàn hảo.

4. Gấu chuột (Mausbär).

Có vẻ như người Đức thích sử dụng những con vật dễ thương để gọi những người họ yêu quý, và họ đã tạo ra loài vật của riêng họ: Mausbär- một sự kết hợp giữa chuột và gấu. Ngay cả người giàu trí tưởng tượng nhất cũng khó có thể hình dung, một con chuột gấu trong sẽ thế nào. Dẫu vậy, ta vẫn tự hỏi là nên bực mình hay hãnh diện khi một người gọi ta là: Mausbär?

7. Perle (Ngọc trai)

Để tránh hiểu lầm, người Đức thực sự có những cách xưng hô thân mật cuốn hút theo nghĩa đen. Perle thực sự vẫn có mối liên kết nào đó với thế giới động vật. Biệt danh này không thực sự phổ biến trên toàn nước Đức; nó được ưa chuộng ở vùng thung lũng Ruhr, trung tâm công nghiệp của nước Đức.

8. Liebling (Người yêu dấu)

Liebling là một từ tương đương như “darling” của tiếng Anh. Một mặt nó bao gồm từ “yêu- Liebe”, mặt khác nó còn được sử dụng cho những mục đích khác – Như là tiền tố mang nghĩa -“ưa thích”. Ví dụ như: Lieblingsbuch- quyển sách ưa thích. Tương tự như vậy Liebling là người bạn ưa thích.

9. Süsse/ Süsser (Cục cưng).

Ốc hoặc chuột nghe không thực sự ngọt ngào, nhưng điều ấy không có nghĩa là người Đức không muốn công nhận sự ngọt ngào ở người yêu. Süss là một tính từ trong tiếng Đức, nó có đuôi khác nhau, tùy thuộc vào giới tính: nữ là Süsse, nam là Süsser.

10. Schatz (Kho báu).

Bạn sẽ không phải khi đến cùng trời cuối đất để tìm nó, vì “Schatz” là cách gọi thân mật phổ biến nhất nước Đức. Không chỉ phổ biến với những người đang yêu nhau, kết hôn đã lâu mà còn được sử dụng cho trẻ em. Cũng có người biến thể nó thành “Schatzi” hoặc “Schätzchen”. Vậy ai là kho báu lớn nhất của bạn?

Tags: ​danh ngôn tình yêu bằng tiếng đức, châm ngôn tiếng đức về tình yêu, câu nói tiếng đức về tình yêu, những câu tỏ tình bằng tiếng đức, những câu nói hay về cuộc sống bằng tiếng đức, các câu nói hay trong tiếng đức, cố lên trong tiếng đức, yêu trong tiếng đức

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Tiếng Đức Giao Tiếp Với Một Số Câu Danh Ngôn / 2023 trên website Altimofoundation.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!