Đề Xuất 12/2022 # Danh Ngôn Hay Về Hòa Bình Phần 2 / 2023 # Top 15 Like | Altimofoundation.com

Đề Xuất 12/2022 # Danh Ngôn Hay Về Hòa Bình Phần 2 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Danh Ngôn Hay Về Hòa Bình Phần 2 / 2023 mới nhất trên website Altimofoundation.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tập hợp những câu danh ngôn hay về hòa bình

Danh ngôn về hòa bình (Nguồn: Pixabay)

1. Peace cannot be achieved through violence, it can only be attained through understanding.

Hòa bình không thể đạt được qua bạo lực, nó chỉ có thể đạt được qua sự thông hiểu.

2. The meaning of peace is the absence of opposition to socialism.

Ý nghĩa của hòa bình là không còn sự chống đối chủ nghĩa xã hội.

3. There was never a good war or a bad peace.

Không bao giờ có chiến tranh tốt đẹp, cũng như hòa bình xấu xa.

4. Qui desiderat pacem praeparet bellum.

Hãy để người yêu hòa bình chuẩn bị cho chiến tranh.

5. It is madness for sheep to talk peace with a wolf.

Thật điên rồ khi cừu nói về hòa bình với sói.

6. It isn’t enough to talk about peace. One must believe in it. And it isn’t enough to believe in it. One must work at it.

Nói về hòa bình là không đủ. Bạn phải tin vào nó. Và tin vào hòa bình là không đủ. Bạn phải hành động vì nó.

Bạn phải hành động vì hòa bình (Nguồn: Pixabay)

7. If someone thinks that love and peace is a cliche that must have been left behind in the Sixties, that’s his problem. Love and peace are eternal.

Nếu có người nghĩ rằng tình yêu và hòa bình là thứ sáo rỗng đáng lẽ ra phải bị bỏ lại vào những năm Sáu mươi, đó là vấn đề của anh ta. Tình yêu và hòa bình là vĩnh cửu.

8. Peace is the only battle worth waging.

Hòa bình là cuộc chiến duy nhất đáng tiến hành.

9. Our most important task is to transform our consciousness so that violence is no longer an option for us in our personal lives, that understanding that a world of peace is possible only if we relate to each other as peaceful beings, one individual at a time.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là biến đổi ý thức của mình để bạo lực không còn là một lựa chọn trong cuộc sống cá nhân, để hiểu rằng một thế giới hòa bình chỉ có thể có được nếu chúng ta coi nhau như những con người hòa bình, từng cá nhân một.

10. Imagine all the people living life in peace. You may say I’m a dreamer, but I’m not the only one. I hope someday you’ll join us, and the world will be as one.

Hãy tưởng tượng tất cả mọi người đều sống trong yên bình. Bạn có thể nói tôi là người mơ mộng, nhưng không phải chỉ có mình tôi. Tôi hy vọng một ngày nào đó bạn sẽ đến với chúng tôi, và thế giới sẽ trở thành một.

Nguồn Từ điển danh ngôn

Danh Ngôn Tiếng Anh Hay Về Phụ Nữ (Phần 2) / 2023

Là phụ nữ, đừng tự ôm công việc vào người, trong cuộc sống dù là phái mạnh hay phái yếu ai cũng có những phần việc riêng của mình. Nhưng nếu là người phụ nữ thông minh muốn được hạnh phúc nên biết cách dung hòa cuộc sống với công việc, đừng ôm việc vào mình, và bắt bản thân phải gồng lưng lên gánh hết phần việc của người khác. Đó là những lời nhắn nhủ dành cho phụ nữ. Những câu danh ngôn tiếng Anh về phụ nữ cũng rất nhiều, các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Danh ngôn tiếng Anh hay về phụ nữ (phần 2)

A woman is like a tea bag – you can’t tell how strong she is until you put her in hot water. – Eleanor Roosevelt

Một người phụ nữ cũng giống như một túi trà – bạn không thể nói cô ta mạnh mẽ thế nào cho tới khi đặt cô ta vào nước nóng.

– No one but a women can help a man when he is in trouble of the heart… – Bram Stoker

Không ai ngoài người phụ nữ có thể giúp người đàn ông trước nỗi phiền muộn của con tim…

– I will not say that women have no character; rather, they have a new one every day.- Heinrich Heine

Tôi sẽ không nói là phụ nữ không có tính cách; đúng hơn thì mỗi ngày họ đều có tính cách mới.

– There are certainly not so many men of large fortune in the world, as there are pretty women to deserve them. – Jane Austen

Chắc chắn trên thế gian này không có đủ đàn ông giàu có cho phụ nữ đẹp sánh đôi.

– The woman who can create her own job is the woman who will win fame and fortune. – Amelia Earhart

Người phụ nữ có thể tự tạo công việc cho mình là người phụ nữ sẽ có được danh vọng và vận mệnh.

– Maids want nothing but husbands, and when they have them, they want everything. – William Shakespeare

Các cô gái chẳng muốn gì hơn là có chồng, và rồi khi có chồng, họ muốn mọi thứ.

– The proper study of mankind is woman. – Henry Brooks Adams

Tri thức đúng đắn của nhân loại là phụ nữ.

– Women wish to be loved without a why or a wherefore; not because they are pretty, or good, or well-bred, or graceful, or intelligent, but because they are themselves. – Henri Frederic Amiel

Phụ nữ muốn được yêu mà không cần phải hỏi tại sao; không phải vì họ xinh đẹp, hay tử tế, hay thuộc về dòng dõi cao quý, hay thông minh, mà bởi họ là chính họ.

– Alas! The love of women, it is known, to be lovely and a fearful thing. – Lord Byron

Hỡi ôi! Tình yêu của đàn bà ai cũng biết là vừa dễ thương vừa đáng sợ.

– On one issue, at least, men and women agree: they both distrust women. – Henry Louis Mencken

Đàn ông và phụ nữ ít nhất đồng ý với nhau ở một điều: họ đều không tin phụ nữ.

– A woman’s dress should be like a barbed-wire fence: serving its purpose without obstructing the view. – Sophia Loren

Váy của người phụ nữ nên giống như hàng rào thép gai: đạt được mục đích mà không làm cản trở tầm nhìn.

– Man can never be a woman’s equal in the spirit of selfless service with which nature has endowed her. – Mahatma Gandhi

Đàn ông không bao giờ bằng được phụ nữ ở tinh thần phụng sự không vụ lợi mà tự nhiên đã ban tặng cho nàng.

– A woman will doubt everything you say except it be compliments to herself. – Elbert Hubbard

Một người phụ nữ sẽ nghi ngờ tất cả những gì bạn nói, trừ phi đó là lời ca ngợi nàng.

– Women and cats will do as they please, and men and dogs should relax and get used to the idea. – Robert A Heinlein

Phụ nữ và mèo sẽ làm như họ muốn, còn đàn ông và chó tốt nhất nên bình tĩnh và quen với điều đó đi.

– She laughs at everything you say. Why? Because she has fine teeth. – Benjamin Franklin

Nàng cười vào mọi thứ anh nói. Tại sao? Vì nàng có răng đẹp.

– God created men to test the souls of women. – Robert A Heinlein

Chúa tạo ra đàn ông để thử thách linh hồn phụ nữ.

– For women, never miss an opportunity to tell them they’re beautiful. – Khuyết danh

Đối với phụ nữ, đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội khen họ đẹp.

danh-ngon-tieng-anh-hay-ve-phu-nu-phan-2

– A man is as good as he has to be, and a woman as bad as she dares. – Elbert Hubbard

Đàn ông tốt tới mức anh ta phải tốt, và phụ nữ xấu tới mức nàng dám.

– Women get the last word in every argument. Anything a man says after that is the beginning of a new argument. – Khuyết danh

Phụ nữ nói lời cuối trong mọi cuộc tranh cãi. Sau đó bất cứ câu gì nam giới nói đều khởi đầu cho một cuộc tranh cãi mới.

– When men and woman die, as poets sung, his heart’s the last part moves, her last, the tongue. – Benjamin Franklin

Khi đàn ông và đàn bà chết đi, như những nhà thơ vẫn nói, trái tim đàn ông là thứ cuối cùng lên tiếng, và với đàn bà là cái lưỡi.

– She got her looks from her father. He’s a plastic surgeon. – Groucho Marx

Nàng nhận được vẻ bề ngoài từ cha mình. Ông là bác sỹ thẩm mỹ.

– What is better than wisdom? Woman. And what is better than a good woman? Nothing. – Khuyết danh

Cái gì tốt hơn sự khôn ngoan? Đó là phụ nữ. Cái gì tốt hơn một người phụ nữ tốt đẹp? Chẳng có gì cả.

– Woman is at once apple and serpent. – Heinrich Heine

Phụ nữ vừa là trái táo, vừa là con rắn.

– If we mean to have heroes, statesmen and philosophers, we should have learned women. – Abigail Adams

Nếu chúng ta cần những anh hùng, chính khách và nhà triết học, chúng ta nên học phụ nữ.

Sưu tầm những câu danh ngôn tiếng Anh hay về phụ nữ cũng là cách học tiếng Anh hay giúp bạn mở rộng vốn từ vựng và kiến thức cho bản thân.

Những Câu Danh Ngôn Tiếng Anh Về Đàn Ông (Phần 2) / 2023

Cùng xem danh ngôn tiếng Anh nói gì về đàn ông nhé. Chắc chắn đây sẽ là chủ đề được nhiều chị em quan tâm đó. Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để có những giây phút học tiếng Anh thú vị với những câu danh ngôn hay.

Những câu danh ngôn tiếng Anh về đàn ông (phần 2)

– A man loses his sense of direction after four drinks; a woman loses hers after four kisses. – Henry Louis Mencken

Đàn ông mất phương hướng sau bốn ly rượu; đàn bà mất phương hướng sau bốn nụ hôn.

– All the reasonings of men are not worth one sentiment of women.

Tất cả lý trí của đàn ông không đáng giá bằng một cảm xúc của phụ nữ.

– If all men told the truth, the tears of the women would create another flood.

Nếu tất cả đàn ông đều nói thật, nước mắt phụ nữ sẽ tạo ra một cơn đại hồng thủy nữa.

– Nothing flatters a man as much as the happiness of his wife; he is always proud of himself as the source of it.

Chẳng có gì làm người đàn ông tự hào hơn sự hạnh phúc của vợ anh ta, anh ta luôn kiêu hãnh cho rằng chính mình tạo ra điều đó.

– A man when he is making up to anybody can be cordial and gallant and full of little attentions and altogether charming. But when a man is really in love he can’t help looking like a sheep.

Đàn ông khi đang gạ gẫm ai có thể tỏ ra thân ái, lịch thiệp, đầy quan tâm và rất quyến rũ. Nhưng khi đàn ông thực sự yêu, anh ta không thể không tỏ ra giống như một con cừu.

– No man should marry until he has studied anatomy and dissected at least one woman.

Không người đàn ông nào nên lấy vợ cho tới khi đã học giải phẫu và mổ xẻ ít nhất là một người phụ nữ.

– Women always worry about the things that men forget; men always worry about the things women remember.

Phụ nữ luôn lo lắng về những gì đàn ông quên; đàn ông luôn lo sợ về những điều phụ nữ nhớ.

– Women may fall when there’s no strength in men.

Phụ nữ có thể đổ khi người đàn ông không có sức mạnh.

– True love always makes a man better, no matter what woman inspires it.

Tình yêu thực sự luôn luôn làm người đàn ông trở nên tốt đẹp hơn, dù nó được người phụ nữ nào mang đến.

– On peut juger du caractère des hommes par leurs entreprises.

Có thể đánh giá tính cách của đàn ông thông qua sự mạo hiểm dấn thân của họ.

– No one but a women can help a man when he is in trouble of the heart…

Không ai ngoài người phụ nữ có thể giúp người đàn ông trước nỗi phiền muộn của con tim…

– I suppose when they reach a certain age some men are afraid to grow up. It seems the older the men get, the younger their new wives get.

Tôi nghĩ khi đến một độ tuổi nào đó, một vài người đàn ông sợ trưởng thành hơn. Có vẻ đàn ông càng già thì họ lại càng đi tìm vợ trẻ.

– On one issue, at least, men and women agree: they both distrust women.

Đàn ông và phụ nữ ít nhất đồng ý với nhau ở một điều: họ đều không tin phụ nữ.

– God created men to test the souls of women.

Chúa tạo ra đàn ông để thử thách linh hồn phụ nữ.

– A man is as good as he has to be, and a woman as bad as she dares.

Đàn ông tốt tới mức anh ta phải tốt, và phụ nữ xấu tới mức nàng dám.

– When men and woman die, as poets sung, his heart’s the last part moves, her last, the tongue.

Khi đàn ông và đàn bà chết đi, như những nhà thơ vẫn nói, trái tim đàn ông là thứ cuối cùng lên tiếng, và với đàn bà là cái lưỡi.

– Men make love more intensely at 20, but make love better, however, at 30.

Đàn ông làm tình cuồng nhiệt hơn ở tuổi 20, nhưng lại tốt hơn ở tuổi 30.

– A man should never neglect his family for business.

Người đàn ông không nên coi nhẹ gia đình hơn sự nghiệp của anh ta.

– A guy is a boy by birth, a man by age, but a gentleman by choice.

Nam giới sinh ra là bé trai, trở thành đàn ông bằng tuổi tác, nhưng trở thành người hào hoa phong nhã qua lựa chọn.

Những câu danh ngôn tiếng Anh về đàn ông hi vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đàn ông, biết đâu đây sẽ là bí quyết để chị em chinh phục những người mình yêu thường.

Nghị Luận Xã Hội Về Chủ Đề Chiến Tranh Và Hòa Bình / 2023

Có ai đó từng hỏi tôi thế này: đang sống trong cuộc sống hòa bình, liệu có khi nào bạn nghĩ về chiến tranh không? Khi nghe đến đó tôi hơi bất ngờ nhưng ngay sau đó tôi lại tự chất vấn bản thân: có bao giờ tôi nghĩ đến vấn đề chiến tranh hay hòa bình, tò mò về nó khi mà cuộc sống có quá nhiều thứ khác thu hút tôi không nhỉ? Dường như khái niệm chiến tranh và hòa bình chỉ còn hiện hữu trong suy nghĩ của tôi khi tôi học lịch sử hay các tác phẩm văn học, đôi khi là bắt gặp trên tác phẩm truyền hình nào đó, chỉ thế thôi, không hơn. Phải chăng con người ta được sống trong cuộc sống hòa bình, hưởng phúc lợi an sinh xã hội nên người ta vô tình quên đi những giá trị cốt lõi làm nên cuộc sống hay một phần lịch sử đã qua, hay gần hơn là những gì vẫn đang hằng ngày, hàng giờ diễn ra trên thế giới nhưng chẳng bao giờ ta để ý đến cả… đó là chiến tranh và hòa bình.

Bạn hiểu chiến tranh và hòa bình theo nghĩa nào? Còn tôi, chiến tranh và hòa bình – đó là hai mảng đối lập. Nếu như hòa bình chỉ sự bình an, vui vẻ, không có bạo loạn, đánh nhau cướp bóc thì chiến tranh lại vẽ lên một viễn cảnh hoàn toàn trái ngược. Nói đến chiến tranh là nói đến đánh nhau, hỗn loạn, khói súng, máu nước mắt và sinh mạng con người. Chỉ với mấy từ đó thôi hẳn ai cũng đã có những hình dung cho riêng mình về chiến tranh cũng như hòa bình trên thế giới.

Các bạn biết đấy, chiến tranh ở đất nước Việt Nam đã đi xa nhưng hậu quả nó để lại thì vô cùng lớn và cũng nhiều nước trên thế giới chiến tranh vẫn còn. Chiến tranh- đó là biểu hiện cao nhất của mâu thuẫn không thể hòa giải, là sự tham gia bằng vũ lực hai bên trở lên. Lịch sử thế giới đã in đậm hình ảnh của biết bao cuộc chiến tranh, cuộc chiến tranh nào cũng tàn khốc và không gì có thể bù đắp nổi. Có ai mà không biết được 2 cuộc chiến tranh lớn nhất thế giới mà người ta gọi nó là Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai, những cuộc chiến tranh được coi là tàn khốc nhất trong lịch sử với sự tham gia của các nước lớn trên thế giới như: Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô… Rồi có ai quên được những đau thương mất mát của hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản khi Mĩ thả hai quả bom nguyên tử xuống trong thế chiến thứ hai. Cả hai thành phố chỉ còn là một đống đổ nát với mùi thuốc nổ, máu nước mắt khắp mọi nơi. Cuộc chiến tranh Trung – Nhật đã cướp đi bao mạng người tham gia vào cuộc chiến đó. Nói về chiến tranh thật thiếu sót nếu như ta không nhắc tới Việt Nam- một dân tộc anh hùng đã hi sinh rất nhiều ( thứ) trong các cuộc chiến tranh lịch sử. Trong suốt một nghìn năm Bắc thuộc dân tộc ta đã phải gồng mình lên để chống lại quân Nam Hán, Nguyên Mông, quân Thanh… Rồi sau đó là cuộc xâm lược của thực dân Pháp, đế quốc Mĩ hùng mạnh, hiếu chiến. Bao nhiêu cuộc chiến tranh là bấy nhiêu thời điểm đất nước lầm than, nhân dân loạn lạc, li tán, chết chóc. Để kể về hậu quả mà chiến tranh gây ra thì có lẽ không có một từ nào có thể diễn tả được hết. Ta thấy một phần nào đó của chiến tranh qua những câu thơ của các nhà thơ kháng chiến:

“Quê hương ta từ ngày khủng khiếp Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn Ruộng ta khoi nhà ta cháy Chó ngộ một đàn………”

Đau thương cho người ra đi, ám ảnh những người ở lại, môi trường sống bị ảnh huởng một cách nghiêm trọng là những gì mà chiến tranh để lại cho chúng ta khi đã vô tình đi qua một thời điểm nào đó… Đến đây tôi tự đặt ra câu hỏi: chiếntranh tàn khốc là thế, đau thương là thế nhưng tại sao nó vẫn xảy ra, ở quá khứ, và ngay cả thời điểm hiện tại? Phải chăng con người thích sự chết chóc? Đó chắc chắn ko phải. Chiến tranh là do những kẻ cầm đầu, những con người vì muốn thỏa mãn lòng tham của mình, vì sự ích kỉ cá nhân mà dẫn quân đi gây chiến nhằm giành lợi ích từ các vùng, quốc gia mà họ đánh chiếm. Có nước khai chiến ắt có nước chống trả, và thế là các bên sử dụng sức mạnh quyền lực của mình nhằm giành chiến thắng cho mình. Đó cũng chính là mầm mống của các cuộc chiến tranh trên thế giới. Nếu phải dùng một từ để nói về chiến tranh bạn sẽ dùng từ gì? Còn tôi, đó là đau thương…

Hiện này có rất nhiều cách khác nhau đang được các quốc gia trên thế giới thực hiện nhằm duy trì hòa bình chống các hành động gây mâu thuẫn dẫn tới chiến tránh. Là một học sinh chủ nhân tương lai của đất nước, thế giới bạn có những kiến thức nghị gì mới để góp phần vào việc bảo vệ hòa bình thế giới? Theo tôi suy cho cùng thì nguyên nhận chiến tranh cũng là do con người với con người vẫn còn sự đố kỵ lẫn nhau, vẫn sống theo chủ nghĩa cá nhân. Lúc này tôi chợt nhớ đến một câu thơ của Tố Hữu:

“Có gì đẹp trên đời hơn thế, Người với người sống để yêu nhau”.

Ước mong về một thế giới hòa bình sẽ luôn là niềm khao khát cháy bỏng của mọi người dân chân chính trên thế giới vì họ hiểu: “Hòa bình là đức hạnh của nhân loại. Chiến tranh là tội ác”.

Thống kê tìm kiếm

suy nghĩ về chiến tranh

nghị luận về hậu quả của chiến tranh

nghi luan ve chien tranh va hoa binh

https://baigiangvanhoc com/nghi-luan-xa-hoi-ve-chu-de-chien-tranh-va-hoa-binh

viet cam nghi ve chien tranh

Bạn đang đọc nội dung bài viết Danh Ngôn Hay Về Hòa Bình Phần 2 / 2023 trên website Altimofoundation.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!