Đề Xuất 2/2023 # ​20 Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Thông Dụng # Top 9 Like | Altimofoundation.com

Đề Xuất 2/2023 # ​20 Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Thông Dụng # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về ​20 Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Thông Dụng mới nhất trên website Altimofoundation.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng hàn danh ngôn thông dụng

Học tiếng hàn danh ngôn thông dụng

​Những câu danh ngôn tiếng hàn thông dụng

1. 행동한다 해서 반드시 행복해지는 것은 아나지만 행동없이는 행복이 없다. Không phải cứ hành động thì làm chúng ta hạnh phúc,nhưng không có hạnh phúc nào mà không có hành động. 2.  할 일이 많지 않으면, 여가를 제대로 즐길 수 없다. Không có nhiều việc để làm thì không thể tận hưởng được sự vui vẻ của những lúc rỗi rãi. 3. 재 빨리 듣고 천천히 말하고 화는 늦추어라. Hãy nghe cho nhanh, nói cho chậm và đừng nóng vội. 4. 말 할 것이 가장 적을것 같은 사람이, 가장 말이 많다. Người có vẻ nói ít, thường lại là người nói nhiều nhất. 5. 사람이 훌륭할수록 더 더욱 겸손해야한다. Người càng vĩ đại thì càng khiêm tốn. 6. 부자 되려면 샐리러맨을 거치게 하라 Muốn làm người giàu, hãy làm người làm công ăn lương trước. 7. 성공하는 비결은 목적을 바꾸지 않는것이다. Bí quyết của thành công là không thay đổi mục đích/ Kiên trì là mẹ thành công. 8.시 냇물이 얕아도 깊은 것으로 각하고건라. Dòng nước suối dù có cạn bạn cũng phải nghĩ là sâu mà bước qua. 9. 세상은 공평하지 않는다. Cuộc đời này, không công bằng đâu.

Biết nhiều, thì nhiều cơ hội kiếm tiền. 11. 부자들은 귀가 크다 Người giàu thường biết lắng nghe. 12. 두번째 생각이늘 더 현명한 법이다. Suy nghĩ lần thứ 2 bao h cũng sáng suốt hơn lần đầu. 13.. 공부머리와 돈 버는 머리는 다르다 . Cái đầu để học và cái đầu kiếm tiền khác nhau nhiều lắm. 14. 부지런함은 1위 원칙이다  Cần cù là nguyên tắc số 1. 15. 사람을 믿으라 돈을 믿지 말라  Hãy tin người, đừng tin tiền. 16. 시그러운 곳에서는 돈 번 기회가 없다  Chỗ nào ầm ỹ, chỗ đó không có cơ hội kiếm tiền. 17. 기회는 눈뜬 자한테 열린다  Cơ hội chỉ đến với người mở mắt. 18. 잘되면 사업가 실패하면 사기꾼  Thành công thi là nhà doanh nghiệp, thất bại thì là kẻ lừa đảo. 19. 성격이 운명이다. Tính cách là vận mệnh/ Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời. 20. 부자들은 과소비가 없다  Nhà giàu chẳng ai tiêu dùng quá mức cả.

Những Câu Chúc Tiếng Anh Thông Dụng

Hàng năm có rất nhiều dịp lễ quan trọng để người ta gửi đến nhau những lời chúc ý nghĩa nhất. Bên cạnh các dịp quan trọng như sinh nhật, kỉ niệm ngày cưới, người ta còn dành rất nhiều lời chúc cho dịp Tết. Hãy cùng điểm qua những câu chúc tiếng Anh thông dụng trong những dịp quan trọng nhé!

Câu chúc tiếng Anh thông dụng dịp Giáng Sinh và năm mới:

Christmas waves a magic wand over this world, making everything softer than snowflakes and all the more beautiful. Wish you a Magical Christmas. Giáng Sinh vẫy cây gậy thần kỳ làm cho mọi thứ mềm mại hơn cả bông tuyết rơi và đẹp hơn bao giờ hết. Chúc bạn một Giáng Sinh thần kỳ.May this Christmas be so special that you never ever feel lonely again and be surrounded by loved ones throughout! Chúc cho Giáng Sinh này đặc biệt đến nỗi bạn sẽ không bao giờ còn cảm thấy cô đơn nữa và luôn có những người thương yêu bên cạnh.You are special, you are unique; may your Christmas be also as special and unique as you are! Merry Christmas! Bạn thật đặc biệt. Bạn thật tuyệt vời! Chúc Giáng Sinh của bạn cũng đặc biệt và tuyệt vời như bạn vậy.Bringing your good wishes of happiness this Chritmas and on the coming year. Gửi đến bạn những lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới.I wish that all your wishes are fulfilled this year… Happy new year Chúc bạn một năm mới đạt được tất cả những ước mơ của mình… Chúc mừng năm mớiA new year, new start and way to go.Wish you successful and glorious Chúc bạn thành công và hạnh phúc với sự lựa chọn trong năm mới 2015.“In this New Year, I wish you achieve all your goals in life, And get success at every step of life, enjoy a rocking year.” Chúc mừng năm mới , chúc bạn đạt được ọi mục tiêu trong cuộc sốngWishing You A Year Filled With Great Joy Peace And ProsperityHave A Wonderful Year Ahead Happy New Year!!! Chúc bạn và gia đình năm mới đong đầy niềm vui, an lành hạnh phúc và thịnh vượng. Một năm rất tuyệt vời, Chúc mừng năm mới!

Câu chúc tiếng Anh thông dụng dịp sinh nhật:

Wishing you birthday far from house but still happy. Try to see to future. Chúc em một sinh nhật xa nhà nhưng vẫn hạnh phúc . Hãy cố gắng hướng tới tương lai.Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the world. Happy birthday to you! Gửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất, ngọt ngào như những bông hoa này, vì em đã cùng anh đi đến tận cùng thế giới. Chúc em sinh nhật hạnh phúc !Let my deep blessing always. Surround magnificent travel of your life. I hope in years to come you will have a good health and plain sailing. Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.Dear Mom,Warm wishes on your birthday, I wish that I could be there to celebrate it with you, but that is impossible. I send you along with my love and affection. I’m also sending a little gift. I hope you like it. Take care! Mẹ yêu dấu! Con xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhân sinh nhật của mẹ. Con ước gì mình có thể có mặt ở đấy chia vui cùng mẹ nhưng con không thể. Con gửi cùng món quà nhỏ này là tình yêu và lòng kính mến của con. Con hy vọng mẹ sẽ thích món quà đó. Mẹ hãy giữ gìn sức khỏe mẹ nhé. Con trai của mẹ.Darling! On occasion of your birthday, wish you more success. Hoping that you will love me forever as the same as the first time and you are always beside me. Anh yêu! Sinh nhật anh, em chúc anh gặt hái nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.On occasion of your 20th birthday, wish you be younger, beautiful and happier. The best wishes including the luck and the best happiness will come to you in the new age. Nhân dịp sinh nhật lần thứ 20 của em, chúc em luôn tươi khỏe, trẻ đẹp. Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.It’s a nice feeling when you know that someone likes you, someone thinks about you, someone needs you, but it feels much better when you know that someone never ever forgets your birthday. “HAPPY BIRTHDAY”. Bạn sẽ cảm thấy rất ấm áp khi biết rằng có ai đó thích bạn, ai đó nghĩ đến bạn, ai đó cần bạn; nhưng bạn sẽ còn cảm thấy ấm áp hơn khi biết rằng có ai đó chưa từng bao giờ quên ngày sinh nhật của bạn. Chúc mừng sinh nhật!This present is not valuable itself, but it is a souvenir hereto, it brings all most my warm sentiment. Happy birthday to you. Món quà này riêng nó chẳng có ý nghĩa gì cả, nhưng đó là vật kỉ niệm anh muốn gửi tặng em với tất cả những tình cảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ em nhé.A smile is a curve that sets everything straight and wipes wrinkle away. Hope you share a lots and receive a lots. Happy Birthday … Nụ cười là một đường cong mà có thể làm cho mọi thứ đều trở nên thẳng tắp, và xóa đi những vết nhăn. Hy vọng rằng bạn sẽ chia sẻ thật nhiều và nhận được nhiều. Chúc mừng sinh nhật…Every candle on your cake is another year I’ve been lucky to know you, girl! Happy Birthday to a wonderful friend. Mỗi một ngọn nến trên chiếc bánh của bạn là một năm tôi được may mắn khi biết bạn! Chúc mừng sinh nhật một người bạn tuyệt vời.Wishing you a happy birthday. Praying you luckily. Chúc em một sinh nhật thật nhiều ý nghĩa và hạnh phúc . Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với em.

Thông qua những câu chúc này, trình tiếng Anh của bạn chắc chắn được nâng cao hơn trước!

Một Số Câu Thông Dụng

Xin chào: Xa-bai-đi Tạm biệt: La-còn Em tên gì? Nọng-xừ-nhắng? Tôi tên Bắc: Khỏi-xừ Bắc Cám ơn: Khộp chay Tôi là người Việt Nam: Khỏi-pền-khôn – Việt Nam Cho tôi nước (ở nhà hàng): Khó – nặm – đừm! Cho tôi đá lạnh: Khó- nặm – còn! Cho tôi cơm!: Khó – từm – khạu! Cái này bao nhiêu? (Mua sắm): Ăn – ni – thau – đáy? Giảm giá được không?: Lụt-la-kha-đảy bò? Đắt quá!: Peng-lài! Xin lỗi: Khó thột

*********

Chủ đề: Số đếm Số 0 o sủn Số 1 ໑ nừng Số 2 ໒ soỏng Số 3 ໓ sảm Số 4 ໔ sì Số 5 ໕ hạ Số 6 ໖ hôốc Số 7 ໗ chết Số 8 ໘ pẹt Số 9 ໙ cậu Số 10 ໑o sịp Số 11 sịp ết 20 sao 30 sảm sịp 100 họi nừng 1000 phằn nừng 10.000 mừn nừng 100.000 sẻn nừng 1.000.000 lạn nừng 1 tỷ phăn lạn

*********

Đại từ chỉ tên ສັບພະນາມ Sắp phạ nam Ngài, Ông : ທ່ານ thàn Đồng chí: ສະຫາຍ sạ hải Bạn bè: ໝູ່ເພ່ືອນ mù phườn Tôi: ຂ້ອຍ khọi Chúng ta: ພວກເຣົາ phuộc hau Mày: ມ່ືງ mừng Tao: ກູ cu Họ: ເຂົາ khẩu Bà: ແມ່ເຖົ້າ mè thậu Ông: ພໍ່ເຖ້ົາ phò thậu Bác trai: ລູງ lung Bác gái: ປ້າ pạ Anh: ອ້າຍ ại Chị: ເອື້ອຍ ượi Em: ນ້ອງ noọng Em gái: ນ້ອງສາວ noọng sảo Em trai: ນ້ອງຊາຍ noọng sai Cháu: ຫລານ lản Con trai: ລູກຊາຍ lục xai Con gái: ລູກສາວ lục sảo

***********

Chào hỏi xã giao ການທັກທາຍ ສະບາຍດີ Can thắc thai sa bai đi

Chào chị ສະບາຍດີເອື້ອຍ Sa bai đi ượi Chào anh ສະບາຍດີ ອ້າຍ Sa bai đi ại Tôi tên là Khon ຂ້ອຍຂື່ວ່າຄອນ Khọi xừ và Khon Tôi từ Lào đến ຂ້ອຍມາຈາກລາວ Khọi ma chạc Lào Tôi xin giới thiệu ຂ້ອຍຂໍແນະນຳ Khọi khỏ nẹ năm Đây là vợ tôi ນີ້ແມ່ນເມຍຂ້ອຍ Nị mèn mia khọi Đây là con trai ນີ້ແມ່ນລູກຊາຍ Nị mèn lục xai Đây là con gái ນີ້ແມ່ນລູກສາວ Nị mèn lục sảo Đây là mẹ ນີ້ແມ່ນແມ່ Nị mèn mè Đây là bố ນີ້ແມ່ນພໍ່ Nị mèn phò Bạn tôi ເພ່ືອນຂ້ອຍ Phườn khọi Cậu ນ້າບ່າອ Nạ bào Cậu bé ທ້າວນ້ອຍ Thạo nọi Dì ນ້າສາວ Nạ sảo Cô giáo ເອື້ອຍຄູ Ượi khu

Rất hân hạnh được làm quen với bạn : Nhin đi thì hụ chắc cắp chậu Tôi rất vui mừng khi được gặp bạn : Khọi đi chay lải thì đạy phốp chậu Chị có phải là chị Phon không? : Ượi mèn ượi Phon bò? Chị có phải là giáo viên không? : Ưởi mèn a chan sỏn bò? Cậu là sinh viên à : Chậu pên nắc sức sả va? Dạ vâng ạ : Chậu mèn lẹo Không, tôi không phải là sinh viên : Bò khọi bò mèn nắc sức xả Cô tên là gì? : Chậu xừ nhẳng, nang xừ nhẳng? Em tên là nang Bua Chăn : Noọng xừ nang Bua Chăn Em từ đâu đến? : Noọng ma chạc sảy? Em từ nước Lào đến : Noọng ma chạc pa thết Lao Em nghỉ ở đâu? : Noọng p’hắc dù sảy? Em nghỉ ở ký túc xá sinh viên Lào : Noọng p’hắc dù hỏ p’hắc nắc sức sả Lào Em đến Việt Nam làm gì? : Noọng ma Việt Nam hết nhẳng? Em đến học : Noọng ma hiên Em học ở trường nào? : Noọng hiên dù hôông hiên đây? Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn :Mạ hả vị thạ nha lay vị thạ nha sạt sẳng khôm lẹ mạ nút sạt Em nói tiếng Việt Nam được không? : Noọng vạu pha sả Việt Nam đạy bò? Vâng! Em nói được ít thôi :Chậu! Noọng vạu đạy nọi nừng Vâng! Tôi nói được tốt: Chậu! Khọi vạu đạy đi Không! Tôi nói không được : Bò! Khọi vạu bò đạy Nói không ra gì cả : Vạu bò pên lường chắc đí Anh hiểu tiếng Lào không?: Ại khẩu chay pha sả Lào bò? Vâng tôi hiểu : Chậu khọi khậu chay Không, tôi không hiểu: Bò, khọi bò khậu chay Anh nói được tiếng gì? : Ại vạu đạy pha sả nhẳng? Tôi nói được tiếng Anh :Khọi vạu pha sả ăng kít đạy Xin lỗi ຂໍໂທດ Khỏ thột Xin anh nói từ từ : Cạ lu na ại vạu xạ xạ đè Xin anh nói lại một lần nữa : Cạ lụ na vạu khưn ịch thừa nừng Xin lỗi, tôi cần người phiên dịch : Khỏ thột, khọi toọng can khôn pe pha sả Anh cần người phiên dịch tiếng gì? : Ại toọng can khôn pe pha sả nhẳng? Tôi cần người phiên dịch tiếng Việt : Khọi toọng can khôn pe pha sả Việt Nam

***********

Giúp đỡ và cảm ơn : Xuồi lửa lẹ khọp chay Làm ơn cho tôi hỏi :Cạ lu na khọi khỏ thảm đè Làm ơn cho tôi hỏi vài điều được không?:Khỏ lốp cuôn thảm bang sình bang dàng đạy bò? Vâng, được : Chậu, đạy Cảm ơn : Khọp chay

Chợ ở đâu? : Tạ lạt dù sảy? Chợ ở bên kia đường : Tạ lạt dù phạc thang bượng nặn

**************

Hỏi thăm lẫn nhau ການຖາມຂ່າວຄາວ Can thảm khào khao

Thế nào, anh có khỏe không? : Chăng đay sạ bai đi bo ại? Cám ơn, tôi vẫn khỏe : Khọp chay, khọi khẻng heng đi Hôm nay tôi cảm thấy mệt : Mự nị khọi hụ sức mười Cảm ơn, dạo này tôi không được khỏe lắm :Khọp chay, xuồng nị khọi bò khẻng heng pan đay Tôi bị cúm :Khọi pên vắt Vợ anh có khỏe không? : Mia ại sạ bai đi bò? Cám ơn, chị ấy vẫn khỏe : Khọp chay, ượi sạ bai đi dù Anh cần gì? : Ại toọng can nhẳng? Tôi có thể giúp được không? : Khọi sả mạt xuồi đạy bò? Anh giúp tôi được không? : Ại xuồi khọi đè đạy bo? Chị Bua Chăn có ở nhà không? : Ượi Bua Chăn dù hươn bò? Tôi xin gặp chị Bua Chăn được không? :Khọi khỏ p’hốp ượi Bua Chăn đạy bò? Bây giờ cô ấy ở đâu? : Điêu nị lao dù sảy? Chị có bút không? :Ưởi mi pạc ka bo? Cái này là gì? : Ăn nị mèn nhẳng? Cái này giá bao nhiêu? : Ăn nị la kha thầu đậy? Cái kia là gì? : Ăn nặn mèn nhẳng?

************

Yêu cầu – Xin mời ການຂໍຮ້ອງ-ເຊື່ອເຂີນ Can khỏ hoọng – xừa xơn Xin mời đợi một chút: : Cạ lu na lo thạ bứt nừng Xin mời vào: : Xơn khậu ma Xin mời ngồi: : Khỏ xơn nằng Hướng dẫn tôi đọc từ này với:: Nẹ năm khọi àn khăm nị đè. Chị có thể bảo tôi được không?: Ượi ạt chạ boọc khọi đạy bo? Cho tôi xem được không? : Hạy khọi bờng đè đạy bo? Làm ơn lấy cho tôi với: : Cạ lu na au hạy khọi đè Làm ơn giúp tôi với: : Cạ lu na xuồi khọi đè Xem đi, xem nào: : Bờng me, bường đu.

*************

Hỏi thăm, tạm biệt : ຖາມຂ່າວຄາວ-ການສັ່ງລາ Thảm khào khao – can xằng la

Tạm biệt: ລາກ່ອນ La còn

Chúc ngủ ngon: ນອນຫລັບຝັນດີ,ລາຕີ� ��ະຫວັດ Non lắp phẳn đi, la ty sa vặt

Xin chúc chị hạnh phúc và may mắn: ຂໍອວຍພອນໃຫ້ເອື້ອ�� �ຈິ່ງມີຄວາມສຸກ ແລະ ໂຂກດີ Khỏ uôi phon hạy ượi chồng mi khoam xúc lẹ xộc đi

Chúc chị chóng bình phục: ອວຍພອນໃຫ້ເອື້ອຍຈ�� �່ງຫາຍປ່ວຍໂດຍໄວ Uôi phon hạy ượi chồng hải puồi đôi vay

Xin chúc mừng sự thành công tốt đẹp của bạn: ຂໍສະແດງຄວາມຍີນດີ�� �ຳຜົນສຳເລັດຂອງເພື� ��ອນ Khỏ sạ đeng khoam nhin đi năm phôn xẳm lết khỏng phườn.

Năm mới xin chúc chị và gia đình mạnh khoẻ hạnh phúc: ປີໃໝ່ຂໍອວຍພອນເອື�� �ອຍພ້ອມດ້ວຍຄອບຄົວ� ��ົ່ງແຂງແຮງ ແລະ ມີຄວາມສຸກ Py mày khỏ uôi phon ượi phọm đuội khọp khua chồng khẻng heng lẹ mi khuôm xúc.

Chúc mừng năm mới: ສະບາຍດີປີໃໝ່,ອວຍພ� ��ນປີໃໝ່ Sạ bai đi py mày, uôi phon py mày

Chúc mừng ngày sinh nhật: ສຸກສັນວັນເກີດ Xúc sẳn văn cợt

Rất vui mừng được gặp bạn: ດີໃຈຫລາຍທີ່ໄດ້ພົ�� �ເຈົ້າ Đi chạy lải thì đạy phốp chạu

*************

Thời gian thông dụng ເວລາໂດຍທົ່ວໄປ Vê la đôi thùa pay

Thời gian sắp tới: ເວລາໃນບໍ່ຊ້ານີ້ Vê la nay bò xạ nị

Buổi sáng: ຕອນເຊົ້າ Ton xạu

Từ sáng sớm: ແຕ່ເຊົ້າໆ Tè xạu xạu

Trong buổi sáng: ໃນເວລາຕອນເຊົ້າ Nay ve la ton xạu

Buổi trưa: ຕອນສວາຍ Ton soải

Buổi chiều: ຕອນແລງ Ton leng

Buổi tối: ຕອນຄ່ຳ Ton khằm

Ban đêm: ຕອນເດິກ Ton đớc

Nửa đêm: ເວລາທ່ຽງຄືນ Vê la thiềng khưn

Ban ngày: ຕອນເວັນ Ton vên

Ngày hôm qua: ມື້ວານນີ້ Mự van nị

Ngày hôm nay: ມື້ນີ້ Mự nị

Bây giờ: ດຽວນີ້ Điêu nị

Ngày mai: ມື້ອື່ນ Mự ừn

Đi ngay bây giờ: ໄປດຽວນີ້ເລີຍ Pay điêu nị lơi

Đến liên tục: ມາເລືອຍໆ Ma lượi lượi

Đi sớm đi muộn: ໄປເຊົ້າ,ໄປຊ້າ Pay xạu, pay sạ

Trong thời gian qua: ໃນເວລາທີ່ຜ່ານມາ Nay vê la thì phàn ma

Trong khoảng thời gian 8h sáng: ໃນເວລາແປດໂມງເຊົ້�� � Nay vê la pẹt mông xạu

Kịp thời: ທັນການ Thăn kan

Đúng thời hạn quy định: ຖຶກຕາມເວລາທີ່ກຳນ�� �ດ Thực tam vê la thì căm nốt

Xong xuôi: ສຳເລັດຄັກແນ່,ຮຽບຮ� ��ອຍ Sẳm lết khắc nè, hiệp họi

Trong một thời: ໃນຊົວງໜື່ງ Nay xuồng nừng

Chậm trễ: ຊັກຊ້າ,ບໍ່ທັນເວລາ Xắc xạ, bò thăn vê la

Chậm nhất: ຢ່າງຊ້າທີ່ສຸດ Dàng xạ thì sút

Ngày kia: ມື້ຮື Mự hư

Trước đây: ກ່ອນໜ້ານີ້ Kòn nạ nị

Đêm nay: ຄືນນີ້ Khưn nị

Khuya khoắt: ເດິກດື່ນທ່ຽງຄືນ Đớc đừn thiềng khưn

Buổi sáng nay: ຕອນເຊົ້ານີ້ Ton sạu nị

Buổi trưa nay: ຕອນທ່ຽງນີ້ Ton thiềng nị

Buổi chiều nay: ຕອນແລງນີ້ Ton leng nị

Sáng ngày mai: ເຊົ້າມື້ອື່ນ Sạu mự ừn

Tuần sau: ອາທິດໜີາ A thít nạ

Trong thời gian 2 tuần: ໃນເວລາສອງອາທິດ Nay vê la soỏng a thít

Trong thời gian 2, 3 ngày: ໃນເວລາສອງສາມມື້ Nay ve la soỏng xảm mự

Nửa tiếng: ເຄົ່ງຊົ່ວໂມງ Khờng xùa mông

Trong thời gian 10 phút: ໃນເວລາສິບນາທີ Nay vê la síp na thi

Được 2 tuần rồi: ໄດ້ສອງອາທິດແລ້ວ Đạy soỏng a thít lẹo

Được 30 phút rồi: ໄດ້ສາມສິບນາທີແລ້�� � Đạy sảm síp na thi lẹo

Trong 1 tuần: ໃນໜື່ງອາທິດ Nay nừng a thít

Sau 2 tuần: ພາຍຫລັງສອງອາທິດ P’hai lẳng soỏng a thít

Tôi không có thời gian: ຂ້ອຍບໍ່ມີເວລາ Khọi bò mi vê la

***********

Thời gian trong ngày ເວລາໃນມື້ Vê la nay mự

Phút: ນາທີ Na thi

Giây: ວິນາທີ Vị na thi

Giờ, tiếng, tiết: ໂມງ,ຊົ່ວໂມງ Mông, xùa mông

Nửa tiếng: ເຄິ່ງຊົ່ວໂມງ Khờng xùa mông.

Mười lăm phút: ສິບຫ້ານາທີ Síp hạ na thi

Hàng giờ: ເປັນຊົ່ວໂມງ Pên xùa mông

Từng giờ: ທຸກຊົ່ວໂມງ Thúc xùa mông

Mấy giờ rồi? ຈັກໄມງແລ້ວ Chắc mông lẹo (Chắc: Mấy?)

Mười hai giờ rồi: ສິບສອງໂມງແລ້ວ Síp soỏng mông lẹo

Tám giờ mười phút: ແປດໂມງສິບນາທີ Pẹt mông, síp na thi

Chín giờ 30 phút: ເກົ້າໂມງສາມສິບນາ�� �ີ Cậu mông, sảm síp na thi

*************

Thứ hai: ວັນຈັນ Văn chăn

Thứ ba: ວັນອັງຄານ Văn ăng khan

Thứ tư: ວັນພຸດ Văn phút

Thứ năm: ວັນພະຫັດ Văn phạ hắt

Thứ sáu: ວັນສຸກ Văn súc

Thứ bảy: ວັນເສົາ Văn sảu

Chủ Nhật: ວັນອາທິດ Văn a thít

Ngày làm việc: ວັນເຮັດວຽກ Văn hết việc

Ngày lao động: ວັນອອກແຮງງານ Văn oọc heng ngan

Trong ngày lao động: ໃນວັນອອກແຮງງານ Nay văn oọc heng ngan

Ngày nghỉ: ວັນພັກ Văn phắc

Hàng tuần: ແຕ່ລະອາທິດ Tè lạ a thít Tháng:

Tháng 1: Đươn nừng Tháng 2: Đươn soỏng Tháng 3: Đươn sảm Tháng 4: Đươn sì Tháng 5: Đươn hạ Tháng 6: Đươn hốc Tháng 7: Đươn chết Tháng 8: Đươn pẹt Tháng 9: Đươn kậu Tháng 10: Đươn síp Tháng 11: Đươn síp ết Tháng 12: Đươn síp soỏng

Tháng 1: măng con Tháng 2: cum pha Tháng 3: mi na Tháng 4: mê sả Tháng 5: phứt sá pha Tháng 6: mị thủ na Tháng 7: co lạ cột Tháng 8: xing tha Tháng 9: căn nha Tháng 10: tu la Tháng 11: phạ chic Tháng 12: thăn va

***************

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Danh Ngôn Tiếng Hàn Quốc

4. Không chỉ thể hiện sự đúc kết, chiêm nghiệm về cuộc sống mà những câu tiếng Hàn hay này còn là nguồn học tiếng Hàn ….

5. Không chỉ thể hiện sự đúc kết, chiêm nghiệm về cuộc sống mà những câu tiếng Hàn ….

8. Lê Huy Khoa (bút danh Lê Cát An Châu) tốt nghiệp đại học Ngoại ngữ Hà Nội, Học viện ngôn ngữ Đại học Yonsei – Hàn Quốc, Thạc sĩ Đại học S.

9. Cùng với cơn sốt phim ảnh và thời trang Hàn Quốc thâm nhập vào Việt Nam và các nước Đông Á, ngày càng có nhiều bạn trẻ yêu thích ngôn ngữ xứ Hàn.

11. Một giấc ngủ ngon rất quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, một giấc ngủ sâu sẽ mang lại một tinh thần sảng khoái, môt năng lượng tràn trề cho ngày mới làm việc.

16. Không chỉ thể hiện sự đúc kết, chiêm nghiệm về cuộc sống mà những câu tiếng Hàn hay này còn là nguồn học tiếng Hàn ….

18. Tính cách là vận mệnh/ Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.

19. Lê Huy Khoa (bút danh Lê Cát An Châu) tốt nghiệp đại học Ngoại ngữ Hà Nội, Học viện ngôn ngữ Đại học Yonsei – Hàn Quốc, Thạc sĩ Đại học S.

20. Những địa điểm du lịch Hàn Quốc tuyệt vời cho những cặp uyên ương Nhà ga Gyeonghwa, Jinhae.

28. CN đến năm 936 sau CN là lịch sử về ba vương quốc Shilla, Paekche và Koguryo (57 tr.

29. Học tiếng Hàn hiệu quả không khó Một khi bạn đã bắt đầu học tiếng Hàn, bạn luôn học tiếng Hàn.

30. Một giấc ngủ ngon rất quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, một giấc ngủ sâu sẽ mang lại một tinh thần sảng khoái, môt năng lượng tràn trề cho ngày mới làm việc.

31. Không chỉ thể hiện sự đúc kết, chiêm nghiệm về cuộc sống mà những câu tiếng Hàn hay này còn là nguồn học tiếng Hàn bổ ích cho chúng ta.

32. Nguyên liệu chế biến món này ở một nhà hàng tại Seoul gồm đủ loại miến, nấm, mộc nhĩ, rau củ khác nhau.

Bạn đang đọc nội dung bài viết ​20 Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Thông Dụng trên website Altimofoundation.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!